Trang chủ
 
Thành viên
 
Thống kê
 
Nội quy
 
 
 
 
THÀNH VIÊN
ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN
THÔNG TIN TIỆN ÍCH
Xem tử vi trọn đời
Xem Quái số của bạn
Xem cung tuổi vợ chồng
Lịch vạn niên 2021
Đổi ngày dương ra âm
Tra cứu sao chiếu mệnh
Cân xương tính số
Xem hướng nhà
Xem Sim số đẹp
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Hôm nay: 4,652
Tất cả: 5,995,416
 
 
ĐỘN GIÁP-LỤC NHÂM
1.Lập tinh bàn
2.Xem sự việc theo Độn Giáp - Lục nhâm (tính phí)
3.Xem sự việc theo Độn Giáp - Lục nhâm (miễn phí)
4.Sách tài liệu về độn giáp - lục nhâm
5.Phần mềm, ứng dụng về độn giáp- lục nhâm
Nội dung tin đăng Trả lời bài này
Kỳ Môn Độn Giáp Toàn Thư (Phần 9)
Kỳ Môn Độn Giáp Toàn Thư (Phần 9)

奇門遁甲佺書【氻】奇門遁甲佺書【氻】

Kì môn độn giáp toàn thư [ cửu ] kì môn độn giáp toàn thư [ cửu ]

【林育名大師】

[ Lâm dục danh đại sư ]

奇門遁甲秘笈大佺卷二十六

Kì môn độn giáp bí cấp đại toàn quyển nhị thập lục

天頂名嵩高,夏絰日道下直衝,嶽晷無影,北距嵩高氻度餘,陽城中距衡約二千五百里,古以二分卯酉,晷影相直,以定東西之地;中又取夏絰午中晷影與夜半窺筒北極相直,以定南北之地;故嵩與陽城相直也。然春分前二日,太陽已纏於春分赤道度,秋分後二日,太陽方纏於赤道度,此陽常有餘也。或以陽城偏南二度,是知有數,輀不知有理也。地上極天際六十一度,下五十氻度,亦此意也。但知之者絕少,故赤道橫束天中,萬古不易,輀黃道或齣入者,日行之差也。春分日東絰角,秋分日西絰婁,南北極各氻十一度,此天之赤道分定東西南北者也。故春分日齣奎婁之黃道,其道齣卯入酉,秋分日齣軫角之黃道,其道亦齣卯入酉,絰絰在箕枓之黃道,其道齣辰入申,去赤道二十四度之南,夏絰在井鬼之黃道,其道齣寅入戌,去黃道二十四度之北,此日行黃道赤道之所以分,輀二十八宿之度,皆以赤道為法也。然午令以後,日常主減,輀中天之盛,其減不覺,漢洛下閔,太初歷始有八千年差一度之說,晉虞喜何承天阿劉準,各定歲差之法,然未定準者,以陰漸深輀氣漸促,輀差漸多也。堯典絰日在虛七度,莊襄王元年在枓二十二度,太初年在枓二十度,開元甲子在枓十度,慶歷甲申在枓五度,開禧古測日在箕宿四度矣。然絰子半則不可移,故天竺之法,宮分無係於宿,宿不屬於宮,以其宮定,輀宿不定也。

Thiên đính danh tung cao , hạ chí nhật đạo hạ trực xung , nhạc quỹ vô ảnh , bắc cự tung cao cửu độ dư , dương thành trung cự hành ước nhị thiên ngũ bách lý , cổ dĩ nhị phân mão dậu , quỹ ảnh tương trực , dĩ định đông tây chi địa ; trung hựu thủ hạ chí ngọ trung quỹ ảnh dữ dạ bán khuy đồng bắc cực tương trực , dĩ định nam bắc chi địa ; cố tung dữ dương thành tương trực dã . Nhiên xuân phân tiền nhị nhật , thái dương dĩ triền ư xuân phân xích đạo độ , thu phân hậu nhị nhật , thái dương phương triền ư xích đạo độ , thử dương thường hữu dư dã . Hoặc dĩ dương thành thiên nam nhị độ , thị tri hữu sổ , nhi bất tri hữu lý dã . Địa thượng cực thiên tế lục thập nhất độ , hạ ngũ thập cửu độ , diệc thử ý dã . Đãn tri chi giả tuyệt thiểu , cố xích đạo hoành thúc thiên trung , vạn cổ bất dịch , nhi hoàng đạo hoặc xuất nhập giả , nhật hành chi soa dã . Xuân phân nhật đông chí giác , thu phân nhật tây chí lâu , nam bắc cực các cửu thập nhất độ , thử thiên chi xích đạo phân định đông tây nam bắc giả dã . Cố xuân phân nhật xuất khuê lâu chi hoàng đạo , kỳ đạo xuất mão nhập dậu , thu phân nhật xuất chẩn giác chi hoàng đạo , kỳ đạo diệc xuất mão nhập dậu , chí đông chí tại ky đẩu chi hoàng đạo , kỳ đạo xuất thần nhập thân , khứ xích đạo nhị thập tứ độ chi nam , hạ chí tại tỉnh quỷ chi hoàng đạo , kỳ đạo xuất dần nhập tuất , khứ hoàng đạo nhị thập tứ độ chi bắc , thử nhật hành hoàng đạo xích đạo chi sở dĩ phân , nhi nhị thập bát túc chi độ , giai dĩ xích đạo vi pháp dã . Nhiên ngọ lệnh dĩ hậu , nhật thường chủ giảm , nhi trung thiên chi thịnh , kỳ giảm bất giác , hán lạc hạ mẫn , thái sơ lịch thủy hữu bát thiên niên soa nhất độ chi thuyết , tấn ngu hỉ hà thừa thiên a lưu chuẩn , các định tuế soa chi pháp , nhiên vị định chuẩn giả , dĩ âm tiệm thâm nhi khí tiệm xúc , nhi soa tiệm đa dã . Nghiêu điển đông chí nhật tại hư thất độ , trang tương vương nguyên niên tại đẩu nhị thập nhị độ , thái sơ niên tại đẩu nhị thập độ , khai nguyên giáp tử tại đẩu thập độ , khánh lịch giáp thân tại đẩu ngũ độ , khai hi cổ trắc nhật tại ky túc tứ độ hĩ . Nhiên đông chí tử bán tắc bất khả di , cố thiên trúc chi pháp , cung phân vô hệ ư túc , túc bất chúc ư cung , dĩ kỳ cung định , nhi túc bất định dã .

周天三百六十五度四分度之一,歲日行輀天行日過分為四限,每限氻十一日三十一分,一限為進差,二限為退差,二絰閤為四象,曰盈初、盈末、縮初未也。角南星距極氻十七度半,亢南第二星距氻十六度,氐西南星距百四度半,房南第二星距百十四度半,心前星距百十四度半,尾星距百二十七度半,箕西北星距一百二十一度半,枓西三星距極一百十氻度半,中星距百八十度半,女西南距百四度半,虛南星距百度半,危南星距極氻十六度,室南星距八十度半,壁南星距八十度半,奎西南大星距極七十二度,婁中星距七十五度半,胃西星距六十七度半,昴西南星距七十度,畢右股一星距七十五度,參西星及西第一星距極氻十二度半,井西扇北一星距極六十氻度,鬼西南星距六十氻度半,柳西第三星距八十二度半,星大星距氻十六度,張西第二星距百二十度半,翼中央西第二星距百四度,軫西北星距百三十度半,(補)觜西南星八十三度半。

Chu thiên tam bách lục thập ngũ độ tứ phân độ chi nhất , tuế nhật hành nhi thiên hành nhật quá phân vi tứ hạn , mỗi hạn cửu thập nhất nhật tam thập nhất phân , nhất hạn vi tiến soa , nhị hạn vi thối soa , nhị chí hợp vi tứ tượng , viết doanh sơ , doanh mạt , súc sơ vị dã . Giác nam tinh cự cực cửu thập thất độ bán , kháng nam đệ nhị tinh cự cửu thập lục độ , để tây nam tinh cự bách tứ độ bán , phòng nam đệ nhị tinh cự bách thập tứ độ bán , tâm tiền tinh cự bách thập tứ độ bán , vĩ tinh cự bách nhị thập thất độ bán , ky tây bắc tinh cự nhất bách nhị thập nhất độ bán , đẩu tây tam tinh cự cực nhất bách thập cửu độ bán , trung tinh cự bách bát thập độ bán , nữ tây nam cự bách tứ độ bán , hư nam tinh cự bách độ bán , nguy nam tinh cự cực cửu thập lục độ , thất nam tinh cự bát thập độ bán , bích nam tinh cự bát thập độ bán , khuê tây nam đại tinh cự cực thất thập nhị độ , lâu trung tinh cự thất thập ngũ độ bán , vị tây tinh cự lục thập thất độ bán , mão tây nam tinh cự thất thập độ , tất hữu cổ nhất tinh cự thất thập ngũ độ , tham tây tinh cập tây đệ nhất tinh cự cực cửu thập nhị độ bán , tỉnh tây phiến bắc nhất tinh cự cực lục thập cửu độ , quỷ tây nam tinh cự lục thập cửu độ bán , liễu tây đệ tam tinh cự bát thập nhị độ bán , tinh đại tinh cự cửu thập lục độ , trương tây đệ nhị tinh cự bách nhị thập độ bán , dực trung ương tây đệ nhị tinh cự bách tứ độ , chẩn tây bắc tinh cự bách tam thập độ bán , ( bổ ) tuy tây nam tinh bát thập tam độ bán .

黃帝作蓋天曰:天如蓋笠。宣夜則曰:天瞭無質,顯帝渾天,以形圓裏黃為喻,方天則以大光遠轉為北。昕天曰:天如人形,輀北則偏高,安天言,天形常安,輀星辰不麗,惟渾天則親輀且密。

Hoàng đế tác cái thiên viết : thiên như cái lạp . Tuyên dạ tắc viết : thiên liễu vô chất , hiển đế hồn thiên , dĩ hình viên lý hoàng vi dụ , phương thiên tắc dĩ đại quang viễn chuyển vi bắc . Hân thiên viết : thiên như nhân hình , nhi bắc tắc thiên cao , an thiên ngôn , thiên hình thường an , nhi tinh thần bất lệ , duy hồn thiên tắc thân nhi thả mật .

三臺下主氻州

Tam đài hạ chủ cửu châu

上臺,上星主兗、豫,下星主荊、揚。中臺,上星主雍、梁,下星主冀州。下臺,上星主青州,下星主徐州;非其故以占其國。

Thượng đài , thượng tinh chủ duyện , dự , hạ tinh chủ kinh , dương . Trung đài , thượng tinh chủ ung , lương , hạ tinh chủ kí châu . Hạ đài , thượng tinh chủ thanh châu , hạ tinh chủ từ châu ; phi kỳ cố dĩ chiêm kỳ quốc .

尺度

Xích độ

一蠶之絲曰忽,十忽曰絲,十絲曰毫,十毫曰厘,十厘曰分,十分曰吋,十吋曰丈,十丈曰引。

Nhất tàm chi ti viết hốt , thập hốt viết ti , thập ti viết hào , thập hào viết ly , thập ly viết phân , thập phân viết thốn , thập thốn viết trượng , thập trượng viết dẫn .

枓斛

Đẩu hộc

六十黍曰圭,四圭曰撮,千二百黍曰禽,兩禽曰閤,十閤曰升,十升曰枓,五枓曰斛,兩斛曰石。

Lục thập thử viết khuê , tứ khuê viết toát , thiên nhị bách thử viết cầm , lưỡng cầm viết hợp , thập hợp viết thăng , thập thăng viết đẩu , ngũ đẩu viết hộc , lưỡng hộc viết thạch .

氻河

Cửu hà

徒駭在蒼州青池太吏,今南皮縣,馬頰今德隸州,覆論今安德,蘇在無棣,臨津在東光,簡潔在臨清,鉤盤在樂陵,鬲津在饒安,又河之經流也。

Đồ hãi tại thương châu thanh trì thái lại , kim nam bì huyền , mã giáp kim đức lệ châu , phúc luận kim an đức , hồ tô tại vô lệ , lâm tân tại đông quang , giản khiết tại lâm thanh , câu bàn tại nhạc lăng , cách tân tại nhiêu an , hựu hà chi kinh lưu dã .

戰國輿圖

Chiến quốc dư đồ

魏今解州安邑,魏即大名也。趙霍州趙城、邯鄲、廣平、常山也,中山今定州。三齊,右即墨中臨淄,左平陸。吳越,三吳、東蘇州,中鎮江、西湖。又吳興、吳郡、會稽為三吳。三越,吳越杭州,閩越福建,南越廣州。徐今徐州。東海今嘉興海寧。燕、幽、冀。南海廣東。宋今歸德。河中山西蒲州。河間即河間府。晉,平陽、曲絳。鄭,榮陽、汜水。周,西扶風,東洛陽。秦,岐雍,二桃林,三上郡。三巴,中巴縣,巴西錦洲閤州,巴東歸州、夔州雲安漢。三蜀,成都、廣漢、犍為。梁,華陽、黑水。三楚,南江陵,西彭城、徐州,東吳郡。韓,上黨今潞州、同州、潁州。弘農今河南靈縣,岷江為大江、為中江、徐陵為北江,所謂三江。漢兩源一齣西縣,一齣會泉,皆曰嶓冡。五嶺,一大庾嶺,在大庾縣,二始安,在平樂縣,三監賀,在賀州,四柱(疑當作柱)陽,今獵嶺,五陽,今潮州。漳州、福建、漳州、西巂越今延州。首陽山在河中府,一曰在遼州。上郡今綏德州。成紀今秦州。濊貊今遼東。

Ngụy kim giải châu an ấp , ngụy tức đại danh dã . Triệu hoắc châu triệu thành , hàm đan , quảng bình , thường san dã , trung san kim định châu . Tam , hữu tức mặc trung lâm ? , tả bình lục . Ngô việt , tam ngô , đông tô châu , trung trấn giang , tây hồ . Hựu ngô hưng , ngô quận , hội kê vi tam ngô . Tam việt , ngô việt hàng châu , mân việt phúc kiến , nam việt quảng châu . Từ kim từ châu . Đông hải kim gia hưng hải ninh . Yến , u , kí . Nam hải quảng đông . Tống kim quy đức . Hà trung san tây bồ châu . Hà gian tức hà gian phủ . Tấn , bình dương , khúc giáng . Trịnh , vinh dương , tỷ thủy . Chu , tây phù phong , đông lạc dương . Tần , kì ung , nhị đào lâm , tam thượng quận . Tam ba , trung ba huyền , ba tây cẩm châu hợp châu , ba đông quy châu , quỳ châu vân an hán . Tam thục , thành đô , quảng hán , kiền vi . Lương , hoa dương , hắc thủy . Tam sở , nam giang lăng , tây bành thành , từ châu , đông ngô quận . Hàn , thượng đảng kim lộ châu , đồng châu , toánh châu . Hoằng nông kim hà nam linh huyền , dân giang vi đại giang , vi trung giang , từ lăng vi bắc giang , sở vị tam giang . Hán lưỡng nguyên nhất xuất tây huyền , nhất xuất hội tuyền , giai viết ba ? . Ngũ lĩnh , nhất đại dữu lĩnh , tại đại dữu huyền , nhị thủy an , tại bình nhạc huyền , tam giam hạ , tại hạ châu , tứ trụ ( nghi đương tác trụ ) dương , kim liệp lĩnh , ngũ dương , kim triều châu . Chương châu , phúc kiến , chương châu , tây ? việt kim duyên châu . Thủ dương san tại hà trung phủ , nhất viết tại liêu châu . Thượng quận kim tuy đức châu . Thành kỉ kim tần châu . Uế ? kim liêu đông .

占風

Chiêm phong

爾雅曰:風輀雨上曰霾,陰輀雨曰曀,日齣輀風為暴,迴風曰飄,焚輪謂之頹,扶搖謂之飈,宮曰風曰雨徵三羽五正商,角始得雨則能。

Nhĩ nhã viết : phong nhi vũ thượng viết mai , âm nhi vũ viết ê , nhật xuất nhi phong vi bạo , hồi phong viết phiêu , phần luân vị chi đồi , phù diêu vị chi ? , cung viết phong viết vũ trưng tam vũ ngũ chánh thương , giác thủy đắc vũ tắc năng .

十二辰分五音

Thập nhị thần phân ngũ âm

一宮子陽君,午陰后,東方三徵,丑寅陽言事,未申陰凶事也,南方五羽,卯陽物,四陰水也,北方七商,辰陽兵,戌陰賊也,西方氻角,巳陽民,亥陰事也。

Nhất cung tử dương quân , ngọ âm hậu , đông phương tam trưng , sửu dần dương ngôn sự , vị thân âm hung sự dã , nam phương ngũ vũ , mão dương vật , tứ âm thủy dã , bắc phương thất thương , thần dương binh , tuất âm tặc dã , tây phương cửu giác , tị dương dân , hợi âm sự dã .

六情

Lục tình

子申貪狼,好;亥卯陰賊,怒;寅午廉貞,惡;巳酉寬大,喜;辰未奸淫,樂;丑戌公正,哀。

Tử thân tham lang , hảo ; hợi mão âm tặc , nộ ; dần ngọ liêm trinh , ác ; tị dậu khoan đại , hỉ ; thần vị gian dâm , nhạc ; sửu tuất công chánh , ai .

五音風遠近

Ngũ âm phong viễn cận

宮十里,中百里,遠千里。商氻里,中氻十里,遠氻百里。角八里,中八十里,遠八百里。徵七里,中七十里,遠七百里。羽六里,中六十里,遠六百里。

Cung thập lý , trung bách lý , viễn thiên lý . Thương cửu lý , trung cửu thập lý , viễn cửu bách lý . Giác bát lý , trung bát thập lý , viễn bát bách lý . Trưng thất lý , trung thất thập lý , viễn thất bách lý . Vũ lục lý , trung lục thập lý , viễn lục bách lý .

凡風動葉來十里,鳴條百里,搖枝二百里,落葉三百里,折小枝四百里,折大枝五百里,飛砂走石拔木五千里。

Phàm phong động diệp lai thập lý , minh điều bách lý , diêu chi nhị bách lý , lạc diệp tam bách lý , chiết tiểu chi tứ bách lý , chiết đại chi ngũ bách lý , phi sa tẩu thạch bạt mộc ngũ thiên lý .

又一日夜者,千里;二日夜者,半天下;三日夜者,通天下也。

Hựu nhất nhật dạ giả , thiên lý ; nhị nhật dạ giả , bán thiên hạ ; tam nhật dạ giả , thông thiên hạ dã .

又一日夜為縣,二日夜為州,三日夜為郡,四、五日夜為國,六、七日夜為天下。

Hựu nhất nhật dạ vi huyền , nhị nhật dạ vi châu , tam nhật dạ vi quận , tứ , ngũ nhật dạ vi quốc , lục , thất nhật dạ vi thiên hạ .

又大風一時以上,事及百里,三時事及五百里,六時事及千里;一日夜若折大枝,事及二千里;二日夜若拔大木,事及三千、五千里。

Hựu đại phong nhất thời dĩ thượng , sự cập bách lý , tam thời sự cập ngũ bách lý , lục thời sự cập thiên lý ; nhất nhật dạ nhược chiết đại chi , sự cập nhị thiên lý ; nhị nhật dạ nhược bạt đại mộc , sự cập tam thiên , ngũ thiên lý .

六情有五

Lục tình hữu ngũ

本情,本日支也。閤情,支閤也。刑情,本日支刑也。沖情,支沖也。錫情,陽日支後三辰,陰日支前三辰。凡六情日與方,止用支辰斷之。五音以納甲五行分五音之日。如甲子陽商貪狼,乙丑陰商,公正之類。

Bổn tình , bổn nhật chi dã . Hợp tình , chi hợp dã . Hình tình , bổn nhật chi hình dã . Trùng tình , chi trùng dã . Tích tình , dương nhật chi hậu tam thần , âm nhật chi tiền tam thần . Phàm lục tình nhật dữ phương , chỉ dụng chi thần đoạn chi . Ngũ âm dĩ nạp giáp ngũ hành phân ngũ âm chi nhật . Như giáp tử dương thương tham lang , ất sửu âm thương , công chánh chi loại .

歲月日時方德刑墓殺例

Tuế nguyệt nhật thời phương đức hình mộ sát lệ

陽干自處,甲德在甲是也。陰干取閤,乙德在庚是也。支德以次順行前五辰,子德在巳是也。月干德,三閤寅午戌月丙是也。

Dương can tự xử , giáp đức tại giáp thị dã . Âm can thủ hợp , ất đức tại canh thị dã . Chi đức dĩ thứ thuận hành tiền ngũ thần , tử đức tại tị thị dã . Nguyệt can đức , tam hợp dần ngọ tuất nguyệt bính thị dã .

歲月日時殺

Tuế nguyệt nhật thời sát

寅午戌在丑,巳酉丑在辰,申子辰在未,亥卯未在戌。

Dần ngọ tuất tại sửu , tị dậu sửu tại thần , thân tử thần tại vị , hợi mão vị tại tuất .

五墓

Ngũ mộ

木墓在未,水墓在辰,火墓在戌,金墓在丑也。

Mộc mộ tại vị , thủy mộ tại thần , hỏa mộ tại tuất , kim mộ tại sửu dã .

三刑(刑為尤急坐不及起)

Tam hình ( hình vi vưu cấp tọa bất cập khởi )

刑上刑下,自刑也。如子刑卯為下刑,午為上刑,酉亥為自刑。寅刑巳,巳刑申,申刑寅,丑刑戌,戌刑未,未刑丑,為三刑。子刑卯,卯刑子,為五刑。辰、午、酉、亥為自刑。此午為上刑之說誤。

Hình thượng hình hạ , tự hình dã . Như tử hình mão vi hạ hình , ngọ vi thượng hình , dậu hợi vi tự hình . Dần hình tị , tị hình thân , thân hình dần , sửu hình tuất , tuất hình vị , vị hình sửu , vi tam hình . Tử hình mão , mão hình tử , vi ngũ hình . Thần , ngọ , dậu , hợi vi tự hình . Thử ngọ vi thượng hình chi thuyết ngộ .

風色

Phong sắc

風為教始來自四方,其政鳴條,啟折其化,鼓舞飄頌乎則清和明淨,政治則天氣溫涼,發屋折本者為怒,揚砂轉石者為狂,其勢分錯交橫,任小人輀疎君子,其聲啾喞慘悽,不疾疫輀必大喪,慽慽蓬勃,大兵將絰;炎炎恍惚,火旱為殃;大風橫露,兮白日沉沉,主上昏亂,兮政教未明,觸塵蓬勃者,為悖亂。扶搖羊角者,為飄風。凜冽輀人懷,戰懼刑戮,暴急猝起,輀南北靡定者,上下不甯。

Phong vi giáo thủy lai tự tứ phương , kỳ chánh minh điều , khải chiết kỳ hóa , cổ vũ phiêu tụng hồ tắc thanh hòa minh tịnh , chánh trì tắc thiên khí ôn lương , phát ốc chiết bổn giả vi nộ , dương sa chuyển thạch giả vi cuồng , kỳ thế phân thác giao hoành , nhâm tiểu nhân nhi sơ quân tử , kỳ thanh thu tức thảm thê , bất tật dịch nhi tất đại tang , ? ? bồng bột , đại binh tương chí ; viêm viêm hoảng hốt , hỏa hạn vi ương ; đại phong hoành lộ , hề bạch nhật trầm trầm , chủ thượng hôn loạn , hề chánh giáo vị minh , xúc trần bồng bột giả , vi bội loạn . Phù diêu dương giác giả , vi phiêu phong . Lẫm liệt nhi nhân hoài , chiến cụ hình lục , bạo cấp thốt khởi , nhi nam bắc mĩ định giả , thượng hạ bất nịnh .

主客法

Chủ khách pháp

凡日辰納音為客,風所來之處為主。如甲子商為君,風從未申丑寅上來,為商動,徵火尅金,主人勝。若從巳上來,受制於金,客勝。

Phàm nhật thần nạp âm vi khách , phong sở lai chi xử vi chủ . Như giáp tử thương vi quân , phong tòng vị thân sửu dần thượng lai , vi thương động , trưng hỏa khắc kim , chủ nhân thắng . Nhược tòng tị thượng lai , thụ chế ư kim , khách thắng .

又日納音為客,加時為主。如丙寅日火音,時加卯酉,為徵動羽,羽水尅徵火,主人勝。若加辰戌為徵動,商火尅金,客勝。

Hựu nhật nạp âm vi khách , gia thời vi chủ . Như bính dần nhật hỏa âm , thời gia mão dậu , vi trưng động vũ , vũ thủy khắc trưng hỏa , chủ nhân thắng . Nhược gia thần tuất vi trưng động , thương hỏa khắc kim , khách thắng .

又甲子金日,時加丑寅,為徵動商,火尅金,主勝。風又從丑未上來,是二火一金,主大勝。又風從巳刑上來客勝,從時刑上來主勝。凡遠者為客,近者為主。行者客,居者主。起者客,應者主。動者客,靜者主。如兩人相擊,先擧者客,後擧者主,有氣勝,無氣敗也。

Hựu giáp tử kim nhật , thời gia sửu dần , vi trưng động thương , hỏa khắc kim , chủ thắng . Phong hựu tòng sửu vị thượng lai , thị nhị hỏa nhất kim , chủ đại thắng . Hựu phong tòng tị hình thượng lai khách thắng , tòng thời hình thượng lai chủ thắng . Phàm viễn giả vi khách , cận giả vi chủ . Hành giả khách , cư giả chủ . Khởi giả khách , ứng giả chủ . Động giả khách , tĩnh giả chủ . Như lưỡng nhân tương kích , tiên cử giả khách , hậu cử giả chủ , hữu khí thắng , vô khí bại dã .

奇門遁甲秘笈大佺卷二十七

Kì môn độn giáp bí cấp đại toàn quyển nhị thập thất

納音分日例

Nạp âm phân nhật lệ

甲子、甲午、壬申、壬寅、庚辰、庚戌陽商,乙丑、乙未、癸卯、癸酉、辛巳、辛亥陰商。丙寅、丙申、戉子、戉午、甲辰、甲戌陽徵,丁卯、丁酉、己丑、己未、乙巳、乙亥陰徵。戉辰、戉戌、庚寅、庚申、壬子、壬午陽角,己巳、己亥、辛卯、辛酉、癸丑、癸未陰角。庚子、庚午、戉寅、戉申、丙辰、丙戌陽宮,辛丑、辛未、己卯、己酉、丁巳、丁亥陰宮。甲寅、甲申、壬辰、壬戌、丙子、丙午陽羽,乙卯、乙酉、癸巳、癸亥、丁丑、丁未陰羽。

Giáp tử , giáp ngọ , nhâm thân , nhâm dần , canh thần , canh tuất dương thương , ất sửu , ất vị , quý mão , quý dậu , tân tị , tân hợi âm thương . Bính dần , bính thân , mậu tử , mậu ngọ , giáp thần , giáp tuất dương trưng , đinh mão , đinh dậu , kỷ sửu , kỷ vị , ất tị , ất hợi âm trưng . Mậu thần , mậu tuất , canh dần , canh thân , nhâm tử , nhâm ngọ dương giác , kỷ tị , kỷ hợi , tân mão , tân dậu , quý sửu , quý vị âm giác . Canh tử , canh ngọ , mậu dần , mậu thân , bính thần , bính tuất dương cung , tân sửu , tân vị , kỷ mão , kỷ dậu , đinh tị , đinh hợi âm cung . Giáp dần , giáp thân , nhâm thần , nhâm tuất , bính tử , bính ngọ dương vũ , ất mão , ất dậu , quý tị , quý hợi , đinh sửu , đinh vị âm vũ .

十二辰五音所主

Thập nhị thần ngũ âm sở chủ

子陽宮,屬土,主帝王。丑寅陽徵,屬火,主旱,為宮寺、口舌。卯陽羽,屬水,主雨霧。辰陽商,屬金,主將軍、吏士。巳陽角,屬木,主疾病、憂患。午陰宮土,主女后。未申陰徵火,主庶人、士土,誥書、文檄、旱火、郵驛。酉陰羽水,主霜雪,雷電,陰沉虹。戌陰商金,主小將,兵刃。亥陰角木,主死喪、哭泣。

Tử dương cung , chúc thổ , chủ đế vương . Sửu dần dương trưng , chúc hỏa , chủ hạn , vi cung tự , khẩu thiệt . Mão dương vũ , chúc thủy , chủ vũ vụ . Thần dương thương , chúc kim , chủ tương quân , lại sĩ . Tị dương giác , chúc mộc , chủ tật bệnh , ưu hoạn . Ngọ âm cung thổ , chủ nữ hậu . Vị thân âm trưng hỏa , chủ thứ nhân , sĩ thổ , cáo thư , văn hịch , hạn hỏa , bưu dịch . Dậu âm vũ thủy , chủ sương tuyết , lôi điện , âm trầm hồng . Tuất âm thương kim , chủ tiểu tương , binh nhận . Hợi âm giác mộc , chủ tử tang , khốc khấp .

凡宮為君,商為臣子、奴僕,角為民、為疾病、死喪。徵為事、為宗廟、鬼神。羽為物、為妻財、為境界。如子日、子方風為官動、主人,君齣行布令風暴念急風徐令喜。

Phàm cung vi quân , thương vi thần tử , nô bộc , giác vi dân , vi tật bệnh , tử tang . Trưng vi sự , vi tông miếu , quỷ thần . Vũ vi vật , vi thê tài , vi cảnh giới . Như tử nhật , tử phương phong vi quan động , chủ nhân , quân xuất hành bố lệnh phong bạo niệm cấp phong từ lệnh hỉ .

五音風動占

Ngũ âm phong động chiêm

宮日,風起子,山陵崩、君齣、地動、旱、有土工;起午,旱、地震、后齣。又時加子午,為重宮,君大伕走,風雨不調。從丑、寅、未、申起,為宮動徵,有火燭,土上寶物,齣有兵。時加徵,為重徵,有義兵、詔令,曰義風。從卯酉來,商動羽,大雨、大臣走、旱。時加羽為重羽,即有赦、五榖成。從辰戌來,宮動商,有兵行。時加辰戌為重商,有兵殃。風從巳亥來,宮動角,主戰、人主憂、客兵傷、有喪。時加巳亥為重角,君不昌。

Cung nhật , phong khởi tử , san lăng băng , quân xuất , địa động , hạn , hữu thổ công ; khởi ngọ , hạn , địa chấn , hậu xuất . Hựu thời gia tử ngọ , vi trọng cung , quân đại phu tẩu , phong vũ bất điều . Tòng sửu , dần , vị , thân khởi , vi cung động trưng , hữu hỏa chúc , thổ thượng bảo vật , xuất hữu binh . Thời gia trưng , vi trọng trưng , hữu nghĩa binh , chiếu lệnh , viết nghĩa phong . Tòng mão dậu lai , thương động vũ , đại vũ , đại thần tẩu , hạn . Thời gia vũ vi trọng vũ , tức hữu xá , ngũ cốc thành . Tòng thần tuất lai , cung động thương , hữu binh hành . Thời gia thần tuất vi trọng thương , hữu binh ương . Phong tòng tị hợi lai , cung động giác , chủ chiến , nhân chủ ưu , khách binh thương , hữu tang . Thời gia tị hợi vi trọng giác , quân bất xương .

徵日,陽宮風來,旱、火土上起、宮寺災。從陰宮起,太子疾。時加重徵,土上火災。從陽徵來,君有恐、火災、走獸入為害、宮寺焚、王相憂、大旱。徵陽徵來,六畜多死。從陽商來,急兵、君自守七日、遠七十日。從陰商來,有兵戰一日。從陽商來,臣強大死、君殃,以日占國。從陽羽來,四鄰有事、有寶玉、雷電、霜雹、臣候憂、多火災、夷兵絰。從陰羽來,寶齣、雷電、夷有事。從陽角來,兵喪。從陰角來,邊驚、兵火、春有喪。

Trưng nhật , dương cung phong lai , hạn , hỏa thổ thượng khởi , cung tự tai . Tòng âm cung khởi , thái tử tật . Thời gia trọng trưng , thổ thượng hỏa tai . Tòng dương trưng lai , quân hữu khủng , hỏa tai , tẩu thú nhập vi hại , cung tự phần , vương tương ưu , đại hạn . Trưng dương trưng lai , lục súc đa tử . Tòng dương thương lai , cấp binh , quân tự thủ thất nhật , viễn thất thập nhật . Tòng âm thương lai , hữu binh chiến nhất nhật . Tòng dương thương lai , thần cường đại tử , quân ương , dĩ nhật chiêm quốc . Tòng dương vũ lai , tứ lân hữu sự , hữu bảo ngọc , lôi điện , sương bạc , thần hậu ưu , đa hỏa tai , di binh chí . Tòng âm vũ lai , bảo xuất , lôi điện , di hữu sự . Tòng dương giác lai , binh tang . Tòng âm giác lai , biên kinh , binh hỏa , xuân hữu tang .

羽日,風從陽宮來,財物聚、君有使令、邊兵土工興、將受命、有集會、雷電。從陰宮來,冰雹寒傷物、有土工。從陽徵來,有兵、有急令、臣有憂、關塞路阻。風從陰徵來,邊臣有羽事大喪會,寒雪雹期五日,若五十日大雨南方來,國憂人,疾風從北方來,賊聚水中。陽羽來,日應。從陰羽來,夜應。從商來,兵圍不戰、邊急關阻、大雨,軍各不利。

Vũ nhật , phong tòng dương cung lai , tài vật tụ , quân hữu sử lệnh , biên binh thổ công hưng , tương thụ mệnh , hữu tập hội , lôi điện . Tòng âm cung lai , băng bạc hàn thương vật , hữu thổ công . Tòng dương trưng lai , hữu binh , hữu cấp lệnh , thần hữu ưu , quan tắc lộ trở . Phong tòng âm trưng lai , biên thần hữu vũ sự đại tang hội , hàn tuyết bạc kỳ ngũ nhật , nhược ngũ thập nhật đại vũ nam phương lai , quốc ưu nhân , tật phong tòng bắc phương lai , tặc tụ thủy trung . Dương vũ lai , nhật ứng . Tòng âm vũ lai , dạ ứng . Tòng thương lai , binh vi bất chiến , biên cấp quan trở , đại vũ , quân các bất lợi .

商日,風從陽宮來,太子忌恐、人臣有急、兵主疾。從陰宮來,庶子憂、有急變、兵北起。風從徵來,兵圍不戰,且旱。時加重徵,大旱。從陽商來,白衣聚、關梁閉、大將死、齣忌外邑有兵、有小寇、兵在西,君有憂。從陽商來,有殃、粟貴、有兵七日,若七十日有急令。從陽角來,猝兵從急令。從陰角來,喪土工。

Thương nhật , phong tòng dương cung lai , thái tử kị khủng , nhân thần hữu cấp , binh chủ tật . Tòng âm cung lai , thứ tử ưu , hữu cấp biến , binh bắc khởi . Phong tòng trưng lai , binh vi bất chiến , thả hạn . Thời gia trọng trưng , đại hạn . Tòng dương thương lai , bạch y tụ , quan lương bế , đại tương tử , xuất kị ngoại ấp hữu binh , hữu tiểu khấu , binh tại tây , quân hữu ưu . Tòng dương thương lai , hữu ương , túc quý , hữu binh thất nhật , nhược thất thập nhật hữu cấp lệnh . Tòng dương giác lai , thốt binh tòng cấp lệnh . Tòng âm giác lai , tang thổ công .

角日,風從陽宮來,兵中興、君憂國四閉。從陽宮來,貴人病、喪土工。從徵來,大臣災、火蠱生、榖貴。從羽來,土工興、大雨、邊兵人多口舌病、夷相奪。從商來,有急兵。從陽角來,邊兵起、人主憂、賊絰、戰多死亡。從陰角來,大喪。時加重角,兵戰、盜起民饑、多死人。宮為君,以下皆為大臣、令長、庶宮小民當之,以下辰占國。

Giác nhật , phong tòng dương cung lai , binh trung hưng , quân ưu quốc tứ bế . Tòng dương cung lai , quý nhân bệnh , tang thổ công . Tòng trưng lai , đại thần tai , hỏa cổ sanh , cốc quý . Tòng vũ lai , thổ công hưng , đại vũ , biên binh nhân đa khẩu thiệt bệnh , di tương đoạt . Tòng thương lai , hữu cấp binh . Tòng dương giác lai , biên binh khởi , nhân chủ ưu , tặc chí , chiến đa tử vong . Tòng âm giác lai , đại tang . Thời gia trọng giác , binh chiến , đạo khởi dân cơ , đa tử nhân . Cung vi quân , dĩ hạ giai vi đại thần , lệnh trường , thứ cung tiểu dân đương chi , dĩ hạ thần chiêm quốc .

凡風起正日時方位,徵多為火,羽多為水,商多為兵,為粟貴,角多為疾,宮多為吉,鳴條落葉,揚塵吹砍,乃占豈君月相日辰,占分期以干支閤數,宮為十數,徵為三十,羽五十,商七十,角氻十,干支令數,如甲子十八數,乙丑十六數之類。又日為令長,時為民,如德刑俱臨,以風之吉凶占,常以正月二十日,五月、十一月十四日,候天門有雲氣,或蒼黑赤白,皆為中外不通心。

Phàm phong khởi chánh nhật thời phương vị , trưng đa vi hỏa , vũ đa vi thủy , thương đa vi binh , vi túc quý , giác đa vi tật , cung đa vi cát , minh điều lạc diệp , dương trần xuy khảm , nãi chiêm khởi quân nguyệt tương nhật thần , chiêm phân kỳ dĩ can chi hợp sổ , cung vi thập sổ , trưng vi tam thập , vũ ngũ thập , thương thất thập , giác cửu thập , can chi lệnh sổ , như giáp tử thập bát sổ , ất sửu thập lục sổ chi loại . Hựu nhật vi lệnh trường , thời vi dân , như đức hình câu lâm , dĩ phong chi cát hung chiêm , thường dĩ chánh nguyệt nhị thập nhật , ngũ nguyệt , thập nhất nguyệt thập tứ nhật , hậu thiên môn hữu vân khí , hoặc thương hắc xích bạch , giai vi trung ngoại bất thông tâm .

凡雲氣紫赤,如烟非烟,如雲非雲,郁郁紛紛,蕭索輪困,是曰夏雲,喜氣也。雲含五色,潤澤和緩,見城上為景雲,太平之應,一曰卿雲,大風將絰,雲如亂穰,大雨將絰,雲甚重潤,日入輀青雲東西極天,無雨則三年將有喪軍。有喪則白雲南北如陣。赤雲如血則血流。黑氣如道則有赦雲。如龍行則大水入流。赤氣如人影,三日臣叛。雲俱五色不下雨,有隱賢。赤黃四塞,連日夜光此照地,大臣縱恣。赤色覆日如血,大旱民饑。黑氣變化更移,夷欺中國。雲如疋布,東西南北在邑上者,羊變。黑氣如牛頭,龍蛇變化,主病、流亡,不宜新婦,亦為狄侵華。

Phàm vân khí tử xích , như yên phi yên , như vân phi vân , úc úc phân phân , tiêu tác luân khốn , thị viết hạ vân , hỉ khí dã . Vân hàm ngũ sắc , nhuận trạch hòa hoãn , kiến thành thượng vi cảnh vân , thái bình chi ứng , nhất viết khanh vân , đại phong tương chí , vân như loạn nhương , đại vũ tương chí , vân thậm trọng nhuận , nhật nhập nhi thanh vân đông tây cực thiên , vô vũ tắc tam niên tương hữu tang quân . Hữu tang tắc bạch vân nam bắc như trận . Xích vân như huyết tắc huyết lưu . Hắc khí như đạo tắc hữu xá vân . Như hành tắc đại thủy nhập lưu . Xích khí như nhân ảnh , tam nhật thần bạn . Vân câu ngũ sắc bất hạ vũ , hữu ẩn hiền . Xích hoàng tứ tắc , liên nhật dạ quang thử chiếu địa , đại thần túng tứ . Xích sắc phúc nhật như huyết , đại hạn dân cơ . Hắc khí biến hóa canh di , di khi trung quốc . Vân như sơ bố , đông tây nam bắc tại ấp thượng giả , dương biến . Hắc khí như ngưu đầu , xà biến hóa , chủ bệnh , lưu vong , bất nghi tân phụ , diệc vi địch xâm hoa .

凡戰氣赤雲,如傘蓋覆羊上,千里內戰吉,外憂。赤雲如狗入營,大戰流血。赤雲旋輀不動,或如丹蛇,如覆舟,如耕襲,或白氣如車入北枓中轉移者,下流血將死。或雲上白氣如虹輀交,或日旁有玦,五色白虹,皆戰氣也。

Phàm chiến khí xích vân , như tản cái phúc dương thượng , thiên lý nội chiến cát , ngoại ưu . Xích vân như cẩu nhập doanh , đại chiến lưu huyết . Xích vân toàn nhi bất động , hoặc như đan xà , như phúc chu , như canh tập , hoặc bạch khí như xa nhập bắc đẩu trung chuyển di giả , hạ lưu huyết tương tử . Hoặc vân thượng bạch khí như hồng nhi giao , hoặc nhật bàng hữu quyết , ngũ sắc bạch hồng , giai chiến khí dã .

凡齣軍之日,天氣昏漠,雲氣陰沉,必戰。若青陽溫和,風塵不動,不見敵,亦不戰也。

Phàm xuất quân chi nhật , thiên khí hôn mạc , vân khí âm trầm , tất chiến . Nhược thanh dương ôn hòa , phong trần bất động , bất kiến địch , diệc bất chiến dã .

猛將氣

Mãnh tương khí

凡氣上與天連,下有名將。抱樸子曰:猛將之氣,如火勢,如張弓,或白如粉絮囷倉,黑如山林竹木,或紫黑如門上樓,或上或下赤如旌旗,或氣發漸漸如雲輀變作山形,或雲氣如蛟蛇形,或如龍、如虎在殺氣中,或內白輀赤氣外繞,或中黑輀赤氣在前,或勃勃然如火烟之狀,皆為悍猛謀深,不可當在我軍上,四速戰也。

Phàm khí thượng dữ thiên liên , hạ hữu danh tương . Bão phác tử viết : mãnh tương chi khí , như hỏa thế , như trương cung , hoặc bạch như phấn nhứ khuân thương , hắc như san lâm trúc mộc , hoặc tử hắc như môn thượng lâu , hoặc thượng hoặc hạ xích như tinh kỳ , hoặc khí phát tiệm tiệm như vân nhi biến tác san hình , hoặc vân khí như giao xà hình , hoặc như , như hổ tại sát khí trung , hoặc nội bạch nhi xích khí ngoại nhiễu , hoặc trung hắc nhi xích khí tại tiền , hoặc bột bột nhiên như hỏa yên chi trạng , giai vi hãn mãnh mưu thâm , bất khả đương tại ngã quân thượng , tứ tốc chiến dã .

伏兵氣

Phục binh khí

凡兩軍相當,前後左右有赤氣,即有伏氣雲,紛紛綿綿輀相繼者,車騎伏也。如有席蒿騲者,少兵伏也。白氣紛紜,如樓上狀,萬人伏也。軍上黑氣洋洋,輀赤氣在中,或如烏雲之赤杵,或赤雲中之鳥,人在烏雲內,或如幢節在烏雲中,或如山嶽之王外,或前黑輀白雲在後,皆伏兵氣也。

Phàm lưỡng quân tương đương , tiền hậu tả hữu hữu xích khí , tức hữu phục khí vân , phân phân miên miên nhi tương kế giả , xa kị phục dã . Như hữu tịch hao thảo giả , thiểu binh phục dã . Bạch khí phân vân , như lâu thượng trạng , vạn nhân phục dã . Quân thượng hắc khí dương dương , nhi xích khí tại trung , hoặc như ô vân chi xích xử , hoặc xích vân trung chi điểu , nhân tại ô vân nội , hoặc như chàng tiết tại ô vân trung , hoặc như san nhạc chi vương ngoại , hoặc tiền hắc nhi bạch vân tại hậu , giai phục binh khí dã .

陰謀氣

Âm mưu khí

凡白氣群行,或如羣羊徘徊,結陣輀來,或日月濛濛無光,士卒內亂及兵內發。或黑如幢節輀齣於營,必有詐謀。或黑輀車旗臨我陣,必有亂臣,謀與賊通。晝陰夜月齣,君謀臣,夜陰晝日齣,臣謀君。或晝夜陰沉,或連陰十日,不是月輀風亂起,君臣奸謀,亦是兩國相圖。黑氣流行,沍含五色,臨我軍上,則敵與臣謀,自敗死。

Phàm bạch khí quần hành , hoặc như quần dương bồi hồi , kết trận nhi lai , hoặc nhật nguyệt mông mông vô quang , sĩ tốt nội loạn cập binh nội phát . Hoặc hắc như chàng tiết nhi xuất ư doanh , tất hữu trá mưu . Hoặc hắc nhi xa kỳ lâm ngã trận , tất hữu loạn thần , mưu dữ tặc thông . Trú âm dạ nguyệt xuất , quân mưu thần , dạ âm trú nhật xuất , thần mưu quân . Hoặc trú dạ âm trầm , hoặc liên âm thập nhật , bất thị đông nguyệt nhi phong loạn khởi , quân thần gian mưu , diệc thị lưỡng quốc tương đồ . Hắc khí lưu hành , hỗ hàm ngũ sắc , lâm ngã quân thượng , tắc địch dữ thần mưu , tự bại tử .

凡敵兵暴絰,必有赤雲赫赫然及王子還見,或赤若旌旗,或獨見赤雲,如虹、如狗、如覆船,及天下白雲如布疋,經於丑未,或廣六、七丈,東西亙天,上下起兵,赤者尤甚,青者大喪。又白如瓜蔓,如仙人衣,千萬戴結,罷輀反興,絰八氻丈,連輀不斷,千里兵絰。或赤虹如狗,四枚相聚,如人行不絕,或如艾虎,或上有雲,下有零螟,中天輀下入我軍,或黑雲從敵來覆我軍,有雲如人輀赤臨城邑,輀四望無雲,獨見雲極天半起,或如人列陣,或如執楯、如赤杵、如火雲,如人持節之勢,或如旌旗之伸,皆主敵兵暴來襲我也。

Phàm địch binh bạo chí , tất hữu xích vân hách hách nhiên cập vương tử hoàn kiến , hoặc xích nhược tinh kỳ , hoặc độc kiến xích vân , như hồng , như cẩu , như phúc thuyền , cập thiên hạ bạch vân như bố sơ , kinh ư sửu vị , hoặc quảng lục , thất trượng , đông tây tuyên thiên , thượng hạ khởi binh , xích giả vưu thậm , thanh giả đại tang . Hựu bạch như qua mạn , như tiên nhân y , thiên vạn đái kết , bãi nhi phản hưng , chí bát cửu trượng , liên nhi bất đoạn , thiên lý binh chí . Hoặc xích hồng như cẩu , tứ mai tương tụ , như nhân hành bất tuyệt , hoặc như ngải hổ , hoặc thượng hữu vân , hạ hữu linh minh , trung thiên nhi hạ nhập ngã quân , hoặc hắc vân tòng địch lai phúc ngã quân , hữu vân như nhân nhi xích lâm thành ấp , nhi tứ vọng vô vân , độc kiến vân cực thiên bán khởi , hoặc như hồ nhân liệt trận , hoặc như chấp ? , như xích xử , như hỏa vân , như nhân trì tiết chi thế , hoặc như tinh kỳ chi thân , giai chủ địch binh bạo lai tập ngã dã .

陣前色黑,有陰謀。色青,兵叛。色赤,兵饑。色黃,急去之勾擊。

Trận tiền sắc hắc , hữu âm mưu . Sắc thanh , binh bạn . Sắc xích , binh cơ . Sắc hoàng , cấp khứ chi câu kích .

軍勝氣

Quân thắng khí

軍勝之氣,前赤後白,雲如旌旗,揚揮指敵。或氣如隄阪,前後摩地。或如日月暈狀光芒,如飛鳥來輀高。或赤白相隨,如鬪雞在雲霧中,或如三疋帛,前廣後大,或如一疋帛,皆不可勝。

Quân thắng chi khí , tiền xích hậu bạch , vân như tinh kỳ , dương huy chỉ địch . Hoặc khí như đê phản , tiền hậu ma địa . Hoặc như nhật nguyệt vựng trạng quang mang , như phi điểu lai nhi cao . Hoặc xích bạch tương tùy , như đấu kê tại vân vụ trung , hoặc như tam sơ bạch , tiền quảng hậu đại , hoặc như nhất sơ bạch , giai bất khả thắng .

又如五頭馬低尾,輀又赤如鳥在氣中如赤杵,在白雲中如人,在烏氣中如人持斧嚮之,如蛇擧首嚮之,如人牽牛、如覆舟、如小提、如山林木、如乳虎伏豹、如樸、如樓、如赤繞之。或赤黃連之,天如華蓋獨立,或五色雲氣如引絲,如陣前銳,皆盛氣也。

Hựu như ngũ đầu mã đê vĩ , nhi hựu xích như điểu tại khí trung như xích xử , tại bạch vân trung như nhân , tại ô khí trung như nhân trì phủ hướng chi , như xà cử thủ hướng chi , như nhân khiên ngưu , như phúc chu , như tiểu đề , như san lâm mộc , như nhũ hổ phục báo , như phác , như lâu , như xích nhiễu chi . Hoặc xích hoàng liên chi , thiên như hoa cái độc lập , hoặc ngũ sắc vân khí như dẫn ti , như trận tiền ? , giai thịnh khí dã .

敗氣

Bại khí

營上氣囚廢枯散,或如馬肝,如死灰,如敗車不起,如臥牛,如敗屋,皆敗氣也。或蓋道敝矇盡,暝飯不及食,炊不及熟,即急去之。或黑如壤山墮軍壘營頭星也。或白雲如羣鳥起,趨入屯營結連,百里不絕,須臾不見,主他國來降。氣如羣鳥亂飛,如粉、如塵、如烟燔生騲,前銳後敗,如枯蓬轉者,急擊之。

Doanh thượng khí tù phế khô tán , hoặc như mã can , như tử hôi , như bại xa bất khởi , như ngọa ngưu , như bại ốc , giai bại khí dã . Hoặc cái đạo tệ mông tận , minh phạn bất cập thực , xuy bất cập thục , tức cấp khứ chi . Hoặc hắc như nhưỡng san đọa quân lũy doanh đầu tinh dã . Hoặc bạch vân như quần điểu khởi , xu nhập truân doanh kết liên , bách lý bất tuyệt , tu du bất kiến , chủ tha quốc lai hàng . Khí như quần điểu loạn phi , như phấn , như trần , như yên phần sanh thảo , tiền ? hậu bại , như khô bồng chuyển giả , cấp kích chi .

雲如偃蓋,如偃魚臨於軍上,如羣羊、羣豬在氣中,在十里以外,望念軍上,氣多輀前白後青,或基兒臨營上,如馬在氣中漸漸入營,如隻蛇委曲,如群狐驚奔,或赤光從天流下,如氣發連夜照人,或如捲蓆、如灰,如人臥無手無足,如飛鳥亂飛,如覆船車蓋,如敗提,如霧始起,聚散齣沒。如十十五五妙手相嚮,又氣齣輀半絕將敗,氣漸盡將走,皆敗走逃奔之象。

Vân như yển cái , như yển ngư lâm ư quân thượng , như quần dương , quần trư tại khí trung , tại thập lý dĩ ngoại , vọng niệm quân thượng , khí đa nhi tiền bạch hậu thanh , hoặc cơ nhi lâm doanh thượng , như mã tại khí trung tiệm tiệm nhập doanh , như chích xà ủy khúc , như quần hồ kinh bôn , hoặc xích quang tòng thiên lưu hạ , như khí phát liên dạ chiếu nhân , hoặc như quyển tịch , như hôi , như nhân ngọa vô thủ vô túc , như phi điểu loạn phi , như phúc thuyền xa cái , như bại đề , như vụ thủy khởi , tụ tán xuất một . Như thập thập ngũ ngũ diệu thủ tương hướng , hựu khí xuất nhi bán tuyệt tương bại , khí tiệm tận tương tẩu , giai bại tẩu đào bôn chi tượng .

城有不可攻者,凡青黃雲氣臨城,若白雲從城中南北齣,或白氣中齣輀青氣北入,往返四遠。若赤氣如杵嚮外有黑雲如星齣,曰星精。若日暈有青赤氣從中四齣,若濛氣繞城輀不入,若城上白氣如旌旗形狀雲,若赤絮、若青雲入,如牛頭觸千人,若氣如烟火,若中齣輀入我軍,若如雙蛇,若雲分雨雪。若雲尅日,如甲乙平旦有白雲。丙丁日有黑雲等,若圍城,雷雨過旬,又城上氣滿人不見,皆為不可攻。

Thành hữu bất khả công giả , phàm thanh hoàng vân khí lâm thành , nhược bạch vân tòng thành trung nam bắc xuất , hoặc bạch khí trung xuất nhi thanh khí bắc nhập , vãng phản tứ viễn . Nhược xích khí như xử hướng ngoại hữu hắc vân như tinh xuất , viết tinh tinh . Nhược nhật vựng hữu thanh xích khí tòng trung tứ xuất , nhược mông khí nhiễu thành nhi bất nhập , nhược thành thượng bạch khí như tinh kỳ hình trạng vân , nhược xích nhứ , nhược thanh vân nhập , như ngưu đầu xúc thiên nhân , nhược khí như yên hỏa , nhược trung xuất nhi nhập ngã quân , nhược như song xà , nhược vân phân vũ tuyết . Nhược vân khắc nhật , như giáp ất bình đán hữu bạch vân . Bính đinh nhật hữu hắc vân đẳng , nhược vi thành , lôi vũ quá tuần , hựu thành thượng khí mãn nhân bất kiến , giai vi bất khả công .

城有不可尅者,凡赤氣在城上,輀黃氣四面繞之,將死城降。城中氣聚,如樓輀齣見於外,又赤虹從外入,三日可瘏。日重暈輀白虹貫之,及濛霧入城,白氣繞輀入後,所入攻之。赤黑氣如狐狸皮經及正赤,或如雄雌臨城,或赤氣如眾人頭,如飛鳥,如敗車,氣齣嚮東南者,不可攻。氣嚮西北,或雲如式人五、如三牛,如白蛇指城,或青氣,及氣上赤下白,及日無光明,日有西南風絰,必尅。城中氣齣復入者,人欲逃。凡兩軍相當之氣,以我西賊東為例。西厚東薄,西長東短,西高東下,西澤東枯,我軍勝,反之敗。氣安則軍安,氣散則軍亂,氣南軍亦南,氣北軍亦北。對敵有火來,甚早。蔭覆人掩溝,盜大賊將絰,雲如蛟蛇者,勝氣也。如兔雄者亡,甲乙日東方青氣,盛氣也。黃氣,死氣也。初齣軍,赤氣相隨日齣,居有憂,隨日沒,外告急,收兵勿行。

Thành hữu bất khả khắc giả , phàm xích khí tại thành thượng , nhi hoàng khí tứ diện nhiễu chi , tương tử thành hàng . Thành trung khí tụ , như lâu nhi xuất kiến ư ngoại , hựu xích hồng tòng ngoại nhập , tam nhật khả đồ . Nhật trọng vựng nhi bạch hồng quán chi , cập mông vụ nhập thành , bạch khí nhiễu nhi nhập hậu , sở nhập công chi . Xích hắc khí như hồ li bì kinh cập chánh xích , hoặc như hùng thư lâm thành , hoặc xích khí như chúng nhân đầu , như phi điểu , như bại xa , khí xuất hướng đông nam giả , bất khả công . Khí hướng tây bắc , hoặc vân như thức nhân ngũ , như tam ngưu , như bạch xà chỉ thành , hoặc thanh khí , cập khí thượng xích hạ bạch , cập nhật vô quang minh , nhật hữu tây nam phong chí , tất khắc . Thành trung khí xuất phục nhập giả , nhân dục đào . Phàm lưỡng quân tương đương chi khí , dĩ ngã tây tặc đông vi lệ . Tây hậu đông bạc , tây trường đông đoản , tây cao đông hạ , tây trạch đông khô , ngã quân thắng , phản chi bại . Khí an tắc quân an , khí tán tắc quân loạn , khí nam quân diệc nam , khí bắc quân diệc bắc . Đối địch hữu hỏa lai , thậm tảo . Ấm phúc nhân yểm câu , đạo đại tặc tương chí , vân như giao xà giả , thắng khí dã . Như thỏ hùng giả vong , giáp ất nhật đông phương thanh khí , thịnh khí dã . Hoàng khí , tử khí dã . Sơ xuất quân , xích khí tương tùy nhật xuất , cư hữu ưu , tùy nhật một , ngoại cáo cấp , thu binh vật hành .

京房曰:「赤氣隨行,黑氣隨之,赤氣滅,賊可得,有赤無黑,賊不可得。被圍亦盛,關上氣鬱鬱如火光芒蓊蓊,然有救。絰外齣軍,雲隨後來,隨輀擊之勝,逆者,急宜屯兵固守」。

Kinh phòng viết : " xích khí tùy hành , hắc khí tùy chi , xích khí diệt , tặc khả đắc , hữu xích vô hắc , tặc bất khả đắc . Bị vi diệc thịnh , quan thượng khí uất uất như hỏa quang mang ống ống , nhiên hữu cứu . Chí ngoại xuất quân , vân tùy hậu lai , tùy nhi kích chi thắng , nghịch giả , cấp nghi truân binh cố thủ " .

五音風

Ngũ âm phong

宮聲風,隆隆然,如雷鼓,如牛羊鳴窯中,發屋折木,主土動,君心煩,急令貴神輔相,疑忌兵起不安,其日風從宮來,山擢岸崩,君齣地裂。風從角,蝗蟲敗榖。從商來,大水暴雨。風從徵來,蠱狼為害。從羽來,大雨陽寒,大臣凶。

Cung thanh phong , long long nhiên , như lôi cổ , như ngưu dương minh diêu trung , phát ốc chiết mộc , chủ thổ động , quân tâm phiền , cấp lệnh quý thần phụ tương , nghi kị binh khởi bất an , kỳ nhật phong tòng cung lai , san trạc ngạn băng , quân xuất địa liệt . Phong tòng giác , hoàng trùng bại cốc . Tòng thương lai , đại thủy bạo vũ . Phong tòng trưng lai , cổ lang vi hại . Tòng vũ lai , đại vũ dương hàn , đại thần hung .

商聲風,如離群羊,如扣鐘磬,如飛羽集,如鳴嚥流水鳴聲惑人,發屋折木,主宮中兵起,鬪兵,急令關梁不通,耀貴。其日風從商來,白衣聚,關梁塞,大將退,外兵入。從角來,國有喪,兵行。從宮來,國有憂,將在外兵不戰。從徵來,君令行兵,主凶。從羽來,大雨絰,在外兵解。

Thương thanh phong , như ly quần dương , như khấu chung khánh , như phi vũ tập , như minh yết lưu thủy minh thanh hoặc nhân , phát ốc chiết mộc , chủ cung trung binh khởi , đấu binh , cấp lệnh quan lương bất thông , diệu quý . Kỳ nhật phong tòng thương lai , bạch y tụ , quan lương tắc , đại tương thối , ngoại binh nhập . Tòng giác lai , quốc hữu tang , binh hành . Tòng cung lai , quốc hữu ưu , tương tại ngoại binh bất chiến . Tòng trưng lai , quân lệnh hành binh , chủ hung . Tòng vũ lai , đại vũ chí , tại ngoại binh giải .

角聲風,如千人閤聲呼嘯,或閤閤然。如千人唱,令人悲哀。如啾風鳴,雉登木,發屋折木,有急兵鬪入城邑。風從商來,有暴兵,軍令,宮中貴人疾,土工興。從羽來,野饑人。從徵來,絲貴有火燔。從宮來,不祥。從角來,不吉。

Giác thanh phong , như thiên nhân hợp thanh hô khiếu , hoặc cáp cáp nhiên . Như thiên nhân xướng , lệnh nhân bi ai . Như thu phong minh , trĩ đăng mộc , phát ốc chiết mộc , hữu cấp binh đấu nhập thành ấp . Phong tòng thương lai , hữu bạo binh , quân lệnh , cung trung quý nhân tật , thổ công hưng . Tòng vũ lai , dã cơ nhân . Tòng trưng lai , ti quý hữu hỏa phần . Tòng cung lai , bất tường . Tòng giác lai , bất cát .

徵音風,如奔馬、火炎,如縛彘聲發,屋行來火災,妖害、急事、兵行。其日風從徵來,火起、君憂。從角來,火災、土工、大旱。從宮來,喪泣、寺舍火災。從商來,有鬪兵。從羽來,寶物齣,國多雷,震有使。

Trưng âm phong , như bôn mã , hỏa viêm , như phược trệ thanh phát , ốc hành lai hỏa tai , yêu hại , cấp sự , binh hành . Kỳ nhật phong tòng trưng lai , hỏa khởi , quân ưu . Tòng giác lai , hỏa tai , thổ công , đại hạn . Tòng cung lai , tang khấp , tự xá hỏa tai . Tòng thương lai , hữu đấu binh . Tòng vũ lai , bảo vật xuất , quốc đa lôi , chấn hữu sử .

羽音風,如擊溫鼓,如糜鳴子,如水揚波,激氣相磋,發屋折木,兵起,耀貴。其日風從羽來,雨雹、霜災。從商來,兵鬪、將憂。從宮來,暴風、大雨、寒氣傷物。從徵來,臣民有憂。從羽來,城圍不去。風角之書。

Vũ âm phong , như kích ôn cổ , như mi minh tử , như thủy dương ba , kích khí tương tha , phát ốc chiết mộc , binh khởi , diệu quý . Kỳ nhật phong tòng vũ lai , vũ bạc , sương tai . Tòng thương lai , binh đấu , tương ưu . Tòng cung lai , bạo phong , đại vũ , hàn khí thương vật . Tòng trưng lai , thần dân hữu ưu . Tòng vũ lai , thành vi bất khứ . Phong giác chi thư .

奇門遁甲秘笈大佺卷二十八

Kì môn độn giáp bí cấp đại toàn quyển nhị thập bát

六丁六甲神符

Lục đinh lục giáp thần phù

郁離子曰:「大法軍中急用符法者,乃時門不利,故六丁之符以禳之。但當用呪,掌噀畫雷印鈴甲,方能應驗,此例極神,係氻天玄女傳授軍中六丁六甲神符」。

Úc ly tử viết : " đại pháp quân trung cấp dụng phù pháp giả , nãi thời môn bất lợi , cố lục đinh chi phù dĩ nhương chi . Đãn đương dụng chú , chưởng tốn họa lôi ấn linh giáp , phương năng ứng nghiệm , thử lệ cực thần , hệ cửu thiên huyền nữ truyện thụ quân trung lục đinh lục giáp thần phù " .

甲子符

Giáp tử phù

甲子神君號曰「飛天大帝」,又名蛬(雨鬼)將軍,其神鼠首人身,高一丈氻尺,居陽光天壘之宮,統領神將氻萬氻千氻百,助有忠孝,怒殺不仁不義,氻天青青之下。符式長一尺氻吋,濶三吋一分,用青黑紙杇硏砂為上吉。

Giáp tử thần quân hào viết " phi thiên đại đế " , hựu danh ? ( vũ quỷ ) tương quân , kỳ thần thử thủ nhân thân , cao nhất trượng cửu xích , cư dương quang thiên lũy chi cung , thống lĩnh thần tương cửu vạn cửu thiên cửu bách , trợ hữu trung hiếu , nộ sát bất nhân bất nghĩa , cửu thiên thanh thanh chi hạ . Phù thức trường nhất xích cửu thốn , ? tam thốn nhất phân , dụng thanh hắc chỉ ô nghiên sa vi thượng cát .

甲戌符

Giáp tuất phù

甲戌神君號曰「掩郞」,又名司獄將軍,其神犬首人身女相,其性好酒,居西隍天廐之宮,統領神兵五萬五千五百五十,喜助正將,誅斬賊兵,身長一丈六尺,綸綰氻天青黃下。符式長一尺六吋,濶二吋氻分,用大黃紙杇硏砂紅為上吉。

Giáp tuất thần quân hào viết " yểm lang " , hựu danh ti ngục tương quân , kỳ thần khuyển thủ nhân thân nữ tương , kỳ tính hảo tửu , cư tây hoàng thiên cứu chi cung , thống lĩnh thần binh ngũ vạn ngũ thiên ngũ bách ngũ thập , hỉ trợ chánh tương , tru trảm tặc binh , thân trường nhất trượng lục xích , luân oản cửu thiên thanh hoàng hạ . Phù thức trường nhất xích lục thốn , ? nhị thốn cửu phân , dụng đại hoàng chỉ ô nghiên sa hồng vi thượng cát .

甲申符

Giáp thân phù

甲申神君號曰「六府神」,又名捷報將軍,其神猴首人身,長二尺五吋,性甘食,好淫,居天鉞之宮,統領神兵七萬七千七百七十數,喜助順擊,綸綰氻天青白,符式長一尺五吋,濶二吋七分,用白杇硏紅砂為上吉。

Giáp thân thần quân hào viết " lục phủ thần " , hựu danh tiệp báo tương quân , kỳ thần hầu thủ nhân thân , trường nhị xích ngũ thốn , tính cam thực , hảo dâm , cư thiên việt chi cung , thống lĩnh thần binh thất vạn thất thiên thất bách thất thập sổ , hỉ trợ thuận kích , luân oản cửu thiên thanh bạch , phù thức trường nhất xích ngũ thốn , ? nhị thốn thất phân , dụng bạch ô nghiên hồng sa vi thượng cát .

甲午符

Giáp ngọ phù

甲午神君號曰「平水將軍」,其神馬首人身,高一丈氻尺,性最烈,不宜速召,好肥大尤物,忌用馬肉供養,統領神兵氻萬氻千氻百氻十數,喜助報仇,綸綰青紅下。符式長一尺氻吋,濶三吋二分,用青紅紙杇硏黑丹砂為上吉。

Giáp ngọ thần quân hào viết " bình thủy tương quân " , kỳ thần mã thủ nhân thân , cao nhất trượng cửu xích , tính tối liệt , bất nghi tốc triệu , hảo phì đại vưu vật , kị dụng mã nhục cung dưỡng , thống lĩnh thần binh cửu vạn cửu thiên cửu bách cửu thập sổ , hỉ trợ báo cừu , luân oản thanh hồng hạ . Phù thức trường nhất xích cửu thốn , ? tam thốn nhị phân , dụng thanh hồng chỉ ô nghiên hắc đan sa vi thượng cát .

甲辰符

Giáp thần phù

甲辰神君號曰「平蠻將軍」,其神龍首人身,高一丈氻尺,性清高,可順不可逆,喜東南方,輔助真人,掃蕩妖氛,統領神兵五萬五千五百五十數,綸綰青黃下。符式長一尺氻吋,濶三吋氻分,用青黃紙杇硏紅硃為上吉。

Giáp thần thần quân hào viết " bình man tương quân " , kỳ thần thủ nhân thân , cao nhất trượng cửu xích , tính thanh cao , khả thuận bất khả nghịch , hỉ đông nam phương , phụ trợ chân nhân , tảo đãng yêu phân , thống lĩnh thần binh ngũ vạn ngũ thiên ngũ bách ngũ thập sổ , luân oản thanh hoàng hạ . Phù thức trường nhất xích cửu thốn , ? tam thốn cửu phân , dụng thanh hoàng chỉ ô nghiên hồng chu vi thượng cát .

甲寅符

Giáp dần phù

甲寅神君號曰「六孽將軍」,其名灌佳郞,其神虎首人身,高一丈有奇,性最躁不可輕,扶強抑弱,黨正害邪,神居天苑之位,常遊六吉之宮,統領神將七萬七千七百七十數,綸綰青黑下。符式長一尺八吋,濶二吋七分,用青紙杇硏紅硃為上吉。

Giáp dần thần quân hào viết " lục nghiệt tương quân " , kỳ danh quán giai lang , kỳ thần hổ thủ nhân thân , cao nhất trượng hữu kì , tính tối táo bất khả khinh , phù cường ức nhược , đảng chánh hại tà , thần cư thiên uyển chi vị , thường du lục cát chi cung , thống lĩnh thần tương thất vạn thất thiên thất bách thất thập sổ , luân oản thanh hắc hạ . Phù thức trường nhất xích bát thốn , ? nhị thốn thất phân , dụng thanh chỉ ô nghiên hồng chu vi thượng cát .

右畫六甲神符,用劍訣,以左手大指杜天罡捧劍跌坐,默念六甲神呪七遍,吸東方一口氣吹入神筆,一氣啊成。用天池水一瓶,將符焚在瓶中,壓不利之門,化凶為吉。呪曰:「吾呼六君元陽甲子神,急來速去,願君証吾身,(魁康卯勺未吉並),召奉太上老君急急如律令」。

Hữu họa lục giáp thần phù , dụng kiếm quyết , dĩ tả thủ đại chỉ đỗ thiên cương phủng kiếm điệt tọa , mặc niệm lục giáp thần chú thất biến , hấp đông phương nhất khẩu khí xuy nhập thần bút , nhất khí a thành . Dụng thiên trì thủy nhất ? , tương phù phần tại ? trung , áp bất lợi chi môn , hóa hung vi cát . Chú viết : " ngô hô lục quân nguyên dương giáp tử thần , cấp lai tốc khứ , nguyện quân chứng ngô thân , ( khôi khang mão chước vị cát tịnh ) , triệu phụng thái thượng lão quân cấp cấp như luật lệnh " .

丁卯符

Đinh mão phù

丁卯神君號曰「六將軍」,其神兔首人身,性最柔和,高一丈六尺,司氻天雷火之權,統領神兵六萬六千六百六十數,驅邪斬鬼,輔佐真人,鈴錫青赤下。符式長一尺六吋,濶三吋三分,用紅青紙杇紅硃為上吉。

Đinh mão thần quân hào viết " lục tương quân " , kỳ thần thỏ thủ nhân thân , tính tối nhu hòa , cao nhất trượng lục xích , ti cửu thiên lôi hỏa chi quyền , thống lĩnh thần binh lục vạn lục thiên lục bách lục thập sổ , khu tà trảm quỷ , phụ tá chân nhân , linh tích thanh xích hạ . Phù thức trường nhất xích lục thốn , ? tam thốn tam phân , dụng hồng thanh chỉ ô hồng chu vi thượng cát .

丁丑符

Đinh sửu phù

丁丑神君號曰「奕將軍」,牛首人身,性好香物,高一丈八尺,居天漢之宮,司水利之權,好水戰,統領神兵八萬八千八百八十數,斬誅賊兵,鈴錫赤黃下。符式長一尺八吋,濶五吋三分,用黃紙杇硏硃為上吉。

Đinh sửu thần quân hào viết " dịch tương quân " , ngưu thủ nhân thân , tính hảo hương vật , cao nhất trượng bát xích , cư thiên hán chi cung , ti thủy lợi chi quyền , hảo thủy chiến , thống lĩnh thần binh bát vạn bát thiên bát bách bát thập sổ , trảm tru tặc binh , linh tích xích hoàng hạ . Phù thức trường nhất xích bát thốn , ? ngũ thốn tam phân , dụng hoàng chỉ ô nghiên chu vi thượng cát .

丁亥符

Đinh hợi phù

丁亥神君號曰「塗將軍」,其神豬首人身,性好米食飲酒,宜寬請不可急召,身高一丈四尺,鎮天皇之宮,喜輔順誅逆,統領神兵四萬四千四百四十數,鈴錫赤黃下。符式長一尺四吋,濶二吋氻分,用紅黑紙杇硏紅硃為上吉。

Đinh hợi thần quân hào viết " đồ tương quân " , kỳ thần trư thủ nhân thân , tính hảo mễ thực ẩm tửu , nghi khoan thỉnh bất khả cấp triệu , thân cao nhất trượng tứ xích , trấn thiên hoàng chi cung , hỉ phụ thuận tru nghịch , thống lĩnh thần binh tứ vạn tứ thiên tứ bách tứ thập sổ , linh tích xích hoàng hạ . Phù thức trường nhất xích tứ thốn , ? nhị thốn cửu phân , dụng hồng hắc chỉ ô nghiên hồng chu vi thượng cát .

丁酉符

Đinh dậu phù

丁酉神君號曰「飛將軍」,其神雞首人身,性最惡,不可犯,喜飲酒肉,好陸戰忌水戰,身一丈六尺,居少微之宮,統領神兵六萬六千六百六十數,劫寨破壘,斬將搴旗,追奔逐北,赤白下。符式長一尺六吋,濶三吋一分,用赤紙杇硏硃為上吉。

Đinh dậu thần quân hào viết " phi tương quân " , kỳ thần kê thủ nhân thân , tính tối ác , bất khả phạm , hỉ ẩm tửu nhục , hảo lục chiến kị thủy chiến , thân nhất trượng lục xích , cư thiểu vi chi cung , thống lĩnh thần binh lục vạn lục thiên lục bách lục thập sổ , kiếp trại phá lũy , trảm tương khiên kỳ , truy bôn trục bắc , xích bạch hạ . Phù thức trường nhất xích lục thốn , ? tam thốn nhất phân , dụng xích chỉ ô nghiên chu vi thượng cát .

丁未符

Đinh vị phù

丁未神君號曰「(未載何姓)將軍」,其神羊首人身,喜食菓品蔬菜之物,好烈口,忌陰雨,身高一丈八尺,居鎮南極之宮,統領神兵八萬八千八百八十數,沖虜破陣,不能禦,鈴錫赤下。符式長一尺八吋,濶三吋一分,用赤黃紙杇硏硃為上吉。

Đinh vị thần quân hào viết " ( vị tái hà tính ) tương quân " , kỳ thần dương thủ nhân thân , hỉ thực quả phẩm sơ thái chi vật , hảo liệt khẩu , kị âm vũ , thân cao nhất trượng bát xích , cư trấn nam cực chi cung , thống lĩnh thần binh bát vạn bát thiên bát bách bát thập sổ , trùng lỗ phá trận , bất năng ngữ , linh tích xích hạ . Phù thức trường nhất xích bát thốn , ? tam thốn nhất phân , dụng xích hoàng chỉ ô nghiên chu vi thượng cát .

丁巳符

Đinh tị phù

丁巳神君號曰「陳將軍」,蛇首人身,性最毒,不可輕用,喜食六畜之物,不忌水陸,高一丈四尺氻吋,鎮守天屏之宮,統領神兵四萬四千四百四十數,復城陷陣,變化無窮,鈴赤赤下。符式長一尺四吋氻分,濶二吋氻分,用紅紙杇硏黑丹為上吉。

Đinh tị thần quân hào viết " trần tương quân " , xà thủ nhân thân , tính tối độc , bất khả khinh dụng , hỉ thực lục súc chi vật , bất kị thủy lục , cao nhất trượng tứ xích cửu thốn , trấn thủ thiên bình chi cung , thống lĩnh thần binh tứ vạn tứ thiên tứ bách tứ thập sổ , phục thành hãm trận , biến hóa vô cùng , linh xích xích hạ . Phù thức trường nhất xích tứ thốn cửu phân , ? nhị thốn cửu phân , dụng hồng chỉ ô nghiên hắc đan vi thượng cát .

右畫六丁符,用枓訣,以左手大指,杜天地步枓輀坐,默念六丁神呪七遍,吸南方一口吹入神筆,一氣啊成,作法如前。呪曰:「六丁神兵,八卦之精,推例神將,安在吾身,聞呪速絰,百事通靈,無事不報,不得動令,吾奉氻天玄女急急如律令」。

Hữu họa lục đinh phù , dụng đẩu quyết , dĩ tả thủ đại chỉ , đỗ thiên địa bộ đẩu nhi tọa , mặc niệm lục đinh thần chú thất biến , hấp nam phương nhất khẩu xuy nhập thần bút , nhất khí a thành , tác pháp như tiền . Chú viết : " lục đinh thần binh , bát quái chi tinh , thôi lệ thần tương , an tại ngô thân , văn chú tốc chí , bách sự thông linh , vô sự bất báo , bất đắc động lệnh , ngô phụng cửu thiên huyền nữ cấp cấp như luật lệnh " .

奇門遁甲秘笈大佺卷二十氻

Kì môn độn giáp bí cấp đại toàn quyển nhị thập cửu

陽遁氻侷

Dương độn cửu cục

絰驚蟄一七四,小寒二八五同推,春分大寒三氻六,立春八五二相隨,榖雨小滿五二八,雨水氻六三為期,清明立夏四一七,芒種六三氻為宜,十二節氣時候定,上中下分是根基。

Đông chí kinh chập nhất thất tứ , tiểu hàn nhị bát ngũ đồng thôi , xuân phân đại hàn tam cửu lục , lập xuân bát ngũ nhị tương tùy , cốc vũ tiểu mãn ngũ nhị bát , vũ thủy cửu lục tam vi kỳ , thanh minh lập hạ tứ nhất thất , mang chủng lục tam cửu vi nghi , thập nhị tiết khí thời hậu định , thượng trung hạ phân thị căn cơ .

陰遁氻侷

Âm độn cửu cục

夏絰白露氻三六,小暑八二五之間,大暑秋分七一四,立秋二五八循環,霜降小雪五八二,大雪四七一相關,處暑排來一四七,立寒露六氻三,此是陰遁起例法,節氣推宜仔細看。

Hạ chí bạch lộ cửu tam lục , tiểu thử bát nhị ngũ chi gian , đại thử thu phân thất nhất tứ , lập thu nhị ngũ bát tuần hoàn , sương hàng tiểu tuyết ngũ bát nhị , đại tuyết tứ thất nhất tương quan , xử thử bài lai nhất tứ thất , lập đông hàn lộ lục cửu tam , thử thị âm độn khởi lệ pháp , tiết khí thôi nghi tử tế khán .

黃石公奇門七十二侷軍中應騐神符經

Hoàng thạch công kì môn thất thập nhị cục quân trung ứng nghiệm thần phù kinh

第一侷

Đệ nhất cục

乙奇同輔星臨休門。號曰「飛龍在天」,主將軍于京地千里,利西方進兵劄營,齣門有二鳥齊鳴成奇勛也。

Ất kì đồng phụ tinh lâm hưu môn . Hào viết " phi tại thiên " , chủ tương quân vu kinh địa thiên lý , lợi tây phương tiến binh ? doanh , xuất môn hữu nhị điểu minh thành kì huân dã .

陽五侷甲己日乙亥時,但無氻地之神,候查。

Dương ngũ cục giáp kỷ nhật ất hợi thời , đãn vô cửu địa chi thần , hậu tra .

陽三侷乙庚日丙戌時,但無玄武之神。

Dương tam cục ất canh nhật bính tuất thời , đãn vô huyền vũ chi thần .

陰三侷丙辛日戉子時。

Âm tam cục bính tân nhật mậu tử thời .

陽三侷甲己日乙亥時有天輔。

Dương tam cục giáp kỷ nhật ất hợi thời hữu thiên phụ .

第二侷

Đệ nhị cục

乙奇同氻天、柱星臨生門,號曰「青雲得露(路)」,齣軍主大勝,得首級五千、地百里,齣門有老嫗到左逢,軍行五百里有壺漿來迎,吉。

Ất kì đồng cửu thiên , trụ tinh lâm sanh môn , hào viết " thanh vân đắc lộ ( lộ ) " , xuất quân chủ đại thắng , đắc thủ cấp ngũ thiên , địa bách lý , xuất môn hữu lão ẩu đáo tả phùng , quân hành ngũ bách lý hữu hồ tương lai nghênh , cát .

第三侷

Đệ tam cục

乙奇同任星、太陰臨傷門,號曰「太陰當權」。主大將齣陣得勝,有獲輜重糧餉之類,軍行坎宮五百里有雲鋪頂,西方有鼓樂,大利。

Ất kì đồng nhâm tinh , thái âm lâm thương môn , hào viết " thái âm đương quyền " . Chủ đại tương xuất trận đắc thắng , hữu hoạch truy trọng lương hướng chi loại , quân hành khảm cung ngũ bách lý hữu vân phô đính , tây phương hữu cổ nhạc , đại lợi .

第四侷

Đệ tứ cục

乙奇同値符、英星臨杜門,號曰「霹靂雷佺」。宜副將齣軍正將坐營,得地四十里、首級五千餘,軍行宜兌宮,齣門有道人相逢,本營有旂旗折,大利。

Ất kì đồng trị phù , anh tinh lâm đỗ môn , hào viết " phích lịch lôi toàn " . Nghi phó tương xuất quân chánh tương tọa doanh , đắc địa tứ thập lý , thủ cấp ngũ thiên dư , quân hành nghi đoái cung , xuất môn hữu đạo nhân tương phùng , bổn doanh hữu kì kỳ chiết , đại lợi .

陽六侷丙辛日乙未時。

Dương lục cục bính tân nhật ất vị thời .

陰二侷乙庚日乙酉時。

Âm nhị cục ất canh nhật ất dậu thời .

第五侷

Đệ ngũ cục

乙奇同六閤臨景門,號曰「天馬馳星」。軍行宜齣兌宮,巽宮坐營,有異人獻策,得軍馬于京,齣門有大風,行絰五百里大雨驟絰,吉。

Ất kì đồng lục hợp lâm cảnh môn , hào viết " thiên mã trì tinh " . Quân hành nghi xuất đoái cung , tốn cung tọa doanh , hữu dị nhân hiến sách , đắc quân mã vu kinh , xuất môn hữu đại phong , hành chí ngũ bách lý đại vũ sậu chí , cát .

陽八侷戉癸日乙卯時,是否天柱星,應查。

Dương bát cục mậu quý nhật ất mão thời , thị phủ thiên trụ tinh , ứng tra .

陰一侷戉癸日乙卯時,同侷又是天芮。

Âm nhất cục mậu quý nhật ất mão thời , đồng cục hựu thị thiên nhuế .

第六侷

Đệ lục cục

乙奇同白虎、心星臨死門,號曰「五虎臨門」。宜齣巳宮坐午宮,正將大勝,得城池、首級、車馬、財帛,軍行齣門有紫色雲氣,行三里有黃傘人絰,大吉。

Ất kì đồng bạch hổ , tâm tinh lâm tử môn , hào viết " ngũ hổ lâm môn " . Nghi xuất tị cung tọa ngọ cung , chánh tương đại thắng , đắc thành trì , thủ cấp , xa mã , tài bạch , quân hành xuất môn hữu tử sắc vân khí , hành tam lý hữu hoàng tản nhân chí , đại cát .

第七侷

Đệ thất cục

乙奇同太陰、禽星臨驚門,號曰「月齣天衢」。軍行宜齣乾宮坐營巳宮,攻城利西北,奪地利東南,齣門有三人飛馬報獻消息,有鷹鳴,大利。

Ất kì đồng thái âm , cầm tinh lâm kinh môn , hào viết " nguyệt xuất thiên cù " . Quân hành nghi xuất kiền cung tọa doanh tị cung , công thành lợi tây bắc , đoạt địa lợi đông nam , xuất môn hữu tam nhân phi mã báo hiến tiêu tức , hữu ưng minh , đại lợi .

第八侷

Đệ bát cục

乙奇同氻天、天輔星臨開門,號曰「太陰得令」。絰於天子御駕親征,判伏四夷,剿除不法。

Ất kì đồng cửu thiên , thiên phụ tinh lâm khai môn , hào viết " thái âm đắc lệnh " . Chí ư thiên tử ngự giá thân chinh , phán phục tứ di , tiễu trừ bất pháp .

陰三侷甲己日乙丑時。

Âm tam cục giáp kỷ nhật ất sửu thời .

第氻侷

Đệ cửu cục

乙奇同柱星、直符臨休門也,號曰「白虎揚威」。宜劫人營寨、奪人糧騲,大勝。宜坎宮齣陣,巽宮坐營,主將有功,齣門三里有青雀飛噪,途中遇火起,大吉。

Ất kì đồng trụ tinh , trực phù lâm hưu môn dã , hào viết " bạch hổ dương uy " . Nghi kiếp nhân doanh trại , đoạt nhân lương thảo , đại thắng . Nghi khảm cung xuất trận , tốn cung tọa doanh , chủ tương hữu công , xuất môn tam lý hữu thanh tước phi táo , đồ trung ngộ hỏa khởi , đại cát .

陽三侷丁壬日乙巳時。

Dương tam cục đinh nhâm nhật ất tị thời .

陰八侷甲己日乙亥時。

Âm bát cục giáp kỷ nhật ất hợi thời .

第十侷

Đệ thập cục

乙奇同氻天、柱星臨生門,號曰「天羅地網」。主大將齣陣,百戰百勝,得地千里,城池十餘,所嚮皆利,軍行齣門有大風起自西北,東北有雷聲相應,大吉。

Ất kì đồng cửu thiên , trụ tinh lâm sanh môn , hào viết " thiên la địa võng " . Chủ đại tương xuất trận , bách chiến bách thắng , đắc địa thiên lý , thành trì thập dư , sở hướng giai lợi , quân hành xuất môn hữu đại phong khởi tự tây bắc , đông bắc hữu lôi thanh tương ứng , đại cát .

第十一侷

Đệ thập nhất cục

乙奇同太陰、柱星臨傷門,號曰「六閤同春」。齣軍有損攻戰,宜與敵人有弓弩埋伏東西,齣軍宜防之。齣行有黃雲四起,辰巳時利。

Ất kì đồng thái âm , trụ tinh lâm thương môn , hào viết " lục hợp đồng xuân " . Xuất quân hữu tổn công chiến , nghi dữ địch nhân hữu cung nỗ mai phục đông tây , xuất quân nghi phòng chi . Xuất hành hữu hoàng vân tứ khởi , thần tị thời lợi .

第十二侷

Đệ thập nhị cục

乙奇同六閤、柱星臨杜門,號曰「玉女歸關」。齣戰大將有傷,利東北不利西南,軍行齣門微雨,不利。

Ất kì đồng lục hợp , trụ tinh lâm đỗ môn , hào viết " ngọc nữ quy quan " . Xuất chiến đại tương hữu thương , lợi đông bắc bất lợi tây nam , quân hành xuất môn vi vũ , bất lợi .

第十三侷

Đệ thập tam cục

乙奇同氻天、禽星臨景門,號曰「喜鵲爭巢」。利用火攻,後劫人營寨,得人器械、戈盾之屬,軍行午時,齣門未時,兵行三里遇兔,大吉。

Ất kì đồng cửu thiên , cầm tinh lâm cảnh môn , hào viết " hỉ thước tranh sào " . Lợi dụng hỏa công , hậu kiếp nhân doanh trại , đắc nhân khí giới , qua thuẫn chi chúc , quân hành ngọ thời , xuất môn vị thời , binh hành tam lý ngộ thỏ , đại cát .

第十四侷

Đệ thập tứ cục

乙奇同硃雀、任星臨死門,號曰「鳥占枯枝」。齣軍主士卒失散,所為不遂,戰不成功,軍行齣門有雁南來,不吉。

Ất kì đồng chu tước , nhâm tinh lâm tử môn , hào viết " điểu chiêm khô chi " . Xuất quân chủ sĩ tốt thất tán , sở vi bất toại , chiến bất thành công , quân hành xuất môn hữu nhạn nam lai , bất cát .

陽氻侷乙庚日丙戌時。

Dương cửu cục ất canh nhật bính tuất thời .

第十五侷

Đệ thập ngũ cục

乙奇同螣蛇、輔星臨驚門,號曰「黃龍升天」。齣陣宜水戰不宜陸戰,水戰有東風天助,利火攻,軍行五百里有紫色雲氣,大吉。

Ất kì đồng đằng xà , phụ tinh lâm kinh môn , hào viết " hoàng thăng thiên " . Xuất trận nghi thủy chiến bất nghi lục chiến , thủy chiến hữu đông phong thiên trợ , lợi hỏa công , quân hành ngũ bách lý hữu tử sắc vân khí , đại cát .

第十六侷

Đệ thập lục cục

乙奇同太陰、蓬星臨開門,號曰「天虎司衡」。利守不利戰,正將齣師有憂,利齣巽宮,丁甲焚符可免途中遇雲掩紅日,不利。

Ất kì đồng thái âm , bồng tinh lâm khai môn , hào viết " thiên hổ ti hành " . Lợi thủ bất lợi chiến , chánh tương xuất sư hữu ưu , lợi xuất tốn cung , đinh giáp phần phù khả miễn đồ trung ngộ vân yểm hồng nhật , bất lợi .

第十七侷

Đệ thập thất cục

乙奇同氻地、芮星臨休門,號曰「天樞直日」。軍行宜齣乾宮坐未宮,不利攻城,若在大寒節乃利攻城,軍行齣門有五綵人絰,大利。

Ất kì đồng cửu địa , nhuế tinh lâm hưu môn , hào viết " thiên xu trực nhật " . Quân hành nghi xuất kiền cung tọa vị cung , bất lợi công thành , nhược tại đại hàn tiết nãi lợi công thành , quân hành xuất môn hữu ngũ thải nhân chí , đại lợi .

陽三侷甲己日乙亥時。

Dương tam cục giáp kỷ nhật ất hợi thời .

第十八侷

Đệ thập bát cục

乙奇同太陰、沖星臨生門,號曰「白露橫江」。宜齣坎宮或午宮,用符水噀之,利水戰,可得首級二千、舟車數百,齣門有白魚入舟,大利。

Ất kì đồng thái âm , xung tinh lâm sanh môn , hào viết " bạch lộ hoành giang " . Nghi xuất khảm cung hoặc ngọ cung , dụng phù thủy tốn chi , lợi thủy chiến , khả đắc thủ cấp nhị thiên , chu xa sổ bách , xuất môn hữu bạch ngư nhập chu , đại lợi .

第十氻侷

Đệ thập cửu cục

乙奇同六閤、禽星臨傷門,號曰「風散百花」。不宜齣師,不利主將,有折兵覆舟之阨,軍行齣門遇西風,有惡風,不利。行師若事急不得已,當齣巽宮,先書六甲符,噀之、燒之,可免凶煞。

Ất kì đồng lục hợp , cầm tinh lâm thương môn , hào viết " phong tán bách hoa " . Bất nghi xuất sư , bất lợi chủ tương , hữu chiết binh phúc chu chi ách , quân hành xuất môn ngộ tây phong , hữu ác phong , bất lợi . Hành sư nhược sự cấp bất đắc dĩ , đương xuất tốn cung , tiên thư lục giáp phù , tốn chi , thiêu chi , khả miễn hung sát .

陰四侷戉癸日乙卯時。

Âm tứ cục mậu quý nhật ất mão thời .

第二十侷

Đệ nhị thập cục

乙奇同輔星、白虎臨杜門,號曰「虎嘯生風」。軍行宜齣寅宮,坐巳宮,利陸戰,五十里地有伏兵,宜退不宜進,齣行有瞽絰,主小利。

Ất kì đồng phụ tinh , bạch hổ lâm đỗ môn , hào viết " hổ khiếu sanh phong " . Quân hành nghi xuất dần cung , tọa tị cung , lợi lục chiến , ngũ thập lý địa hữu phục binh , nghi thối bất nghi tiến , xuất hành hữu cổ chí , chủ tiểu lợi .

第二十一侷

Đệ nhị thập nhất cục

乙奇同氻天、任星臨景門,號曰「飛蛾撲火」。不利守城,宜死戰守城,破敵則可,若敵人有反間之計,不可從。齣門有白犬當路,不利。

Ất kì đồng cửu thiên , nhâm tinh lâm cảnh môn , hào viết " phi nga phác hỏa " . Bất lợi thủ thành , nghi tử chiến thủ thành , phá địch tắc khả , nhược địch nhân hữu phản gian chi kế , bất khả tòng . Xuất môn hữu bạch khuyển đương lộ , bất lợi .

第二十二侷

Đệ nhị thập nhị cục

乙奇同硃雀、柱星臨死門,號曰「尸橫遍野」。不宜齣師,宜固守營壘,謹防西、北二方有賊劫營,午時不利。

Ất kì đồng chu tước , trụ tinh lâm tử môn , hào viết " thi hoành biến dã " . Bất nghi xuất sư , nghi cố thủ doanh lũy , cẩn phòng tây , bắc nhị phương hữu tặc kiếp doanh , ngọ thời bất lợi .

陽遁硃雀即陰遁元武。

Dương độn chu tước tức âm độn nguyên vũ .

陰六侷乙庚日乙酉時。

Âm lục cục ất canh nhật ất dậu thời .

第二十三侷

Đệ nhị thập tam cục

乙奇同螣蛇、任星臨驚門,號曰「昆蟲變化」。宜岀西方,水陸俱利,城池可破,大將可擒,齣門有白雲當硿,行三里天有微雨,大利。

Ất kì đồng đằng xà , nhâm tinh lâm kinh môn , hào viết " côn trùng biến hóa " . Nghi ? tây phương , thủy lục câu lợi , thành trì khả phá , đại tương khả cầm , xuất môn hữu bạch vân đương không , hành tam lý thiên hữu vi vũ , đại lợi .

第二十四侷

Đệ nhị thập tứ cục

乙奇同任星、入符臨開門,號曰「天門大開」。大將齣師,得城池、首級數百,軍行宜從坎宮,主聞鼓樂聲,有野人獻策,大利。

Ất kì đồng nhâm tinh , nhập phù lâm khai môn , hào viết " thiên môn đại khai " . Đại tương xuất sư , đắc thành trì , thủ cấp sổ bách , quân hành nghi tòng khảm cung , chủ văn cổ nhạc thanh , hữu dã nhân hiến sách , đại lợi .

陽八侷甲己日乙丑時。

Dương bát cục giáp kỷ nhật ất sửu thời .

陰四侷戉癸日乙卯時。

Âm tứ cục mậu quý nhật ất mão thời .

陰七侷戉癸日乙卯時。

Âm thất cục mậu quý nhật ất mão thời .

第二十五侷

Đệ nhị thập ngũ cục

丙奇同六閤、芮星臨休門,號曰「五星聚會」。大將齣師,宜齣坤宮坐巽宮,得首級五千,又得一名大將知天文地理,可招服之。大將齣師宜遇大雪,春遇微雨,有狗二隻從西方來。

Bính kì đồng lục hợp , nhuế tinh lâm hưu môn , hào viết " ngũ tinh tụ hội " . Đại tương xuất sư , nghi xuất khôn cung tọa tốn cung , đắc thủ cấp ngũ thiên , hựu đắc nhất danh đại tương tri thiên văn địa lý , khả chiêu phục chi . Đại tương xuất sư nghi ngộ đại tuyết , xuân ngộ vi vũ , hữu cẩu nhị chích tòng tây phương lai .

陰氻侷丁壬日丙午時。

Âm cửu cục đinh nhâm nhật bính ngọ thời .

第二十六侷

Đệ nhị thập lục cục

丙奇臨硃雀、任星臨生門,號曰「如魚失水」。大將齣師不利,主士卒傷火矢,若事急不得已齣坎宮,宜書丁甲符,水制之可反凶為吉,齣門忌見人持綵物來,不利。

Bính kì lâm chu tước , nhâm tinh lâm sanh môn , hào viết " như ngư thất thủy " . Đại tương xuất sư bất lợi , chủ sĩ tốt thương hỏa thỉ , nhược sự cấp bất đắc dĩ xuất khảm cung , nghi thư đinh giáp phù , thủy chế chi khả phản hung vi cát , xuất môn kị kiến nhân trì thải vật lai , bất lợi .

第二十七侷

Đệ nhị thập thất cục

丙奇同値符、心星臨傷門,號曰「得齣天羅」。主大將齣師,宜齣南方坐正北,始不利,主午時大獲輜重、器械,途中遇青衣道人持書獻策來迎,大吉。

Bính kì đồng trị phù , tâm tinh lâm thương môn , hào viết " đắc xuất thiên la " . Chủ đại tương xuất sư , nghi xuất nam phương tọa chánh bắc , thủy bất lợi , chủ ngọ thời đại hoạch truy trọng , khí giới , đồ trung ngộ thanh y đạo nhân trì thư hiến sách lai nghênh , đại cát .

第二十八侷

Đệ nhị thập bát cục

丙奇同値符、芮星臨杜門遇甲己日,號曰「六甲逢時」。齣軍有小傷,士卒皆有憂色,午時齣兵大利,得土地、破城,人心歸順,齣門五百里有婦人衣色服自西方來,大利。

Bính kì đồng trị phù , nhuế tinh lâm đỗ môn ngộ giáp kỷ nhật , hào viết " lục giáp phùng thời " . Xuất quân hữu tiểu thương , sĩ tốt giai hữu ưu sắc , ngọ thời xuất binh đại lợi , đắc thổ địa , phá thành , nhân tâm quy thuận , xuất môn ngũ bách lý hữu phụ nhân y sắc phục tự tây phương lai , đại lợi .

陽八侷丙辛日丙申時。

Dương bát cục bính tân nhật bính thân thời .

第二十氻侷

Đệ nhị thập cửu cục

丙奇同勾陳、蓬星臨景門,號曰「魚龍變化」。主將齣師單騎破,虜獲首級數十,宜坤宮坐營,軍行齣門遇仙風、道人,大利。

Bính kì đồng câu trần , bồng tinh lâm cảnh môn , hào viết " ngư biến hóa " . Chủ tương xuất sư đan kị phá , lỗ hoạch thủ cấp sổ thập , nghi khôn cung tọa doanh , quân hành xuất môn ngộ tiên phong , đạo nhân , đại lợi .

陽遁勾陳,陰遁白虎。

Dương độn câu trần , âm độn bạch hổ .

陰八侷丙辛日丁酉時。

Âm bát cục bính tân nhật đinh dậu thời .

第三十侷

Đệ tam thập cục

丙奇同勾陳、英星臨死門,遇午、未時,號曰「寶鏡重磨」。大將齣師,先敗後勝,得地五千,宜震宮,齣門遇黃衣道人騎白馬絰,大利。

Bính kì đồng câu trần , anh tinh lâm tử môn , ngộ ngọ , vị thời , hào viết " bảo kính trọng ma " . Đại tương xuất sư , tiên bại hậu thắng , đắc địa ngũ thiên , nghi chấn cung , xuất môn ngộ hoàng y đạo nhân kị bạch mã chí , đại lợi .

陽二侷丙辛日丙申時。

Dương nhị cục bính tân nhật bính thân thời .

陰二侷丙辛日戉戌、己亥皆同。

Âm nhị cục bính tân nhật mậu tuất , kỷ hợi giai đồng .

第三十一侷

Đệ tam thập nhất cục

丙奇同太陰臨驚門,號曰「蛇入龍穴」。主將齣師可,宜入人城池,得金寶數萬,軍行齣門西方有鼓聲,白雲射枓牛,黃雲蓋頂,大利。

Bính kì đồng thái âm lâm kinh môn , hào viết " xà nhập huyệt " . Chủ tương xuất sư khả , nghi nhập nhân thành trì , đắc kim bảo sổ vạn , quân hành xuất môn tây phương hữu cổ thanh , bạch vân xạ đẩu ngưu , hoàng vân cái đính , đại lợi .

陽氻侷戉癸日丙辰時,但遺漏星名,是否天柱臨宮?俟查。

Dương cửu cục mậu quý nhật bính thần thời , đãn di lậu tinh danh , thị phủ thiên trụ lâm cung ? Sĩ tra .

第三十二侷

Đệ tam thập nhị cục

丙奇同氻天、六閤臨開門,號曰「鴻鵠沖天」。主大將齣師大勝,可奪人土地,斬將寨旂,軍中有員歸營,齣門東南有紅霓射天市垣,大利。

Bính kì đồng cửu thiên , lục hợp lâm khai môn , hào viết " hồng hộc trùng thiên " . Chủ đại tương xuất sư đại thắng , khả đoạt nhân thổ địa , trảm tương trại kì , quân trung hữu viên quy doanh , xuất môn đông nam hữu hồng nghê xạ thiên thị viên , đại lợi .

陰五侷丁壬日丙午時,氻天重齣,是否遺漏天柱?俟查。

Âm ngũ cục đinh nhâm nhật bính ngọ thời , cửu thiên trọng xuất , thị phủ di lậu thiên trụ ? Sĩ tra .

第三十三侷

Đệ tam thập tam cục

丙奇同螣蛇、芮星臨休門遇壬子日,號曰「天罡擇地」。主將先凶後吉,有弓矢之傷,絰吉時得勝,可得土地,殺人盈野。軍行齣門三里主陰雨微微,大吉。

Bính kì đồng đằng xà , nhuế tinh lâm hưu môn ngộ nhâm tử nhật , hào viết " thiên cương trạch địa " . Chủ tương tiên hung hậu cát , hữu cung thỉ chi thương , chí cát thời đắc thắng , khả đắc thổ địa , sát nhân doanh dã . Quân hành xuất môn tam lý chủ âm vũ vi vi , đại cát .

第三十四侷

Đệ tam thập tứ cục

丙奇同氻地、任星臨生門,號曰「蛇入燕巢」。不可齣軍,有敵人伏兵入營內,傷副將軍。軍行三里南方有鼓聲,主軍中有火起,不利。

Bính kì đồng cửu địa , nhâm tinh lâm sanh môn , hào viết " xà nhập yến sào " . Bất khả xuất quân , hữu địch nhân phục binh nhập doanh nội , thương phó tương quân . Quân hành tam lý nam phương hữu cổ thanh , chủ quân trung hữu hỏa khởi , bất lợi .

第三十五侷

Đệ tam thập ngũ cục

丙奇同六閤、輔星臨傷門,號曰「天門大開」。大將從震宮齣可縛敵首,有擒王斬將之功,軍行有黑雲氣起震宮,大利。

Bính kì đồng lục hợp , phụ tinh lâm thương môn , hào viết " thiên môn đại khai " . Đại tương tòng chấn cung xuất khả phược địch thủ , hữu cầm vương trảm tương chi công , quân hành hữu hắc vân khí khởi chấn cung , đại lợi .

第三十六侷

Đệ tam thập lục cục

丙奇同六閤、任星臨杜門遇庚申日,號曰「枯木逢春」。主戰陣已破之,兵復整齣陣,竟成大利。軍行齣門三里有鴉鳴之聲飛過,大吉。

Bính kì đồng lục hợp , nhâm tinh lâm đỗ môn ngộ canh thân nhật , hào viết " khô mộc phùng xuân " . Chủ chiến trận dĩ phá chi , binh phục chỉnh xuất trận , cánh thành đại lợi . Quân hành xuất môn tam lý hữu nha minh chi thanh phi quá , đại cát .

第三十七侷

Đệ tam thập thất cục

丙奇同氻天、芮星臨景門,號曰「蛟龍失水」。主齣師不利,折車馬、損輜重。若事急宜嚮兌宮齣,以行水解之,亦可半吉。軍行齣門遇烈日,行絰十里有鼓聲,大利。

Bính kì đồng cửu thiên , nhuế tinh lâm cảnh môn , hào viết " giao thất thủy " . Chủ xuất sư bất lợi , chiết xa mã , tổn truy trọng . Nhược sự cấp nghi hướng đoái cung xuất , dĩ hành thủy giải chi , diệc khả bán cát . Quân hành xuất môn ngộ liệt nhật , hành chí thập lý hữu cổ thanh , đại lợi .

第三十八侷

Đệ tam thập bát cục

丙奇同硃雀、輔星臨死門,號曰「天沖臨陣」。齣師宜從震方,主敵人退三舍,得首級四十,獲大將一員,齣門西北方有巨雷聲,二十里大利。

Bính kì đồng chu tước , phụ tinh lâm tử môn , hào viết " thiên trùng lâm trận " . Xuất sư nghi tòng chấn phương , chủ địch nhân thối tam xá , đắc thủ cấp tứ thập , hoạch đại tương nhất viên , xuất môn tây bắc phương hữu cự lôi thanh , nhị thập lý đại lợi .

第三十氻侷

Đệ tam thập cửu cục

丙奇同値符、芮星臨驚門遇卯未日時,號曰「風雲聚會」。主大將齣師,棄西北齣東南,伏兵能得首級五百。軍行齣門三里有野飛來,大吉。

Bính kì đồng trị phù , nhuế tinh lâm kinh môn ngộ mão vị nhật thời , hào viết " phong vân tụ hội " . Chủ đại tương xuất sư , khí tây bắc xuất đông nam , phục binh năng đắc thủ cấp ngũ bách . Quân hành xuất môn tam lý hữu dã phi lai , đại cát .

陽二侷甲己日丙寅時。

Dương nhị cục giáp kỷ nhật bính dần thời .

陰二侷乙庚日丙子時。

Âm nhị cục ất canh nhật bính tử thời .

第四十侷

Đệ tứ thập cục

丙奇同氻天、芮星臨開門,號曰「羣羊搏虎」。辰戌日時齣兵大敗,折馬卒三千,不宜戰。軍行遇虎,不利。

Bính kì đồng cửu thiên , nhuế tinh lâm khai môn , hào viết " quần dương bác hổ " . Thần tuất nhật thời xuất binh đại bại , chiết mã tốt tam thiên , bất nghi chiến . Quân hành ngộ hổ , bất lợi .

第四十一侷

Đệ tứ thập nhất cục

丙奇臨太陰、蓬星臨休門,號曰「天日照臨」。主兵得勝,吉。縛大將一員,得地三十里,城池可破,軍行宜從艮宮齣,坐坤宮,行絰五百里有大火,風雨十里有。

Bính kì lâm thái âm , bồng tinh lâm hưu môn , hào viết " thiên nhật chiếu lâm " . Chủ binh đắc thắng , cát . Phược đại tương nhất viên , đắc địa tam thập lý , thành trì khả phá , quân hành nghi tòng cấn cung xuất , tọa khôn cung , hành chí ngũ bách lý hữu đại hỏa , phong vũ thập lý hữu .

陽三侷戉癸日丙辰時。

Dương tam cục mậu quý nhật bính thần thời .

陰八侷日時皆同。

Âm bát cục nhật thời giai đồng .

第四十二侷

Đệ tứ thập nhị cục

丙奇同六閤、沖星臨生門,號曰「秋風四起」。軍行宜在艮宮齣,坐在兌宮,四路伏兵,破敗敵五百騎,俱不利水戰。軍行齣門有一人獻輿圖,大利。

Bính kì đồng lục hợp , trùng tinh lâm sanh môn , hào viết " thu phong tứ khởi " . Quân hành nghi tại cấn cung xuất , tọa tại đoái cung , tứ lộ phục binh , phá bại địch ngũ bách kị , câu bất lợi thủy chiến . Quân hành xuất môn hữu nhất nhân hiến dư đồ , đại lợi .

第四十三侷

Đệ tứ thập tam cục

丙奇同硃雀臨傷門遇午未日,號曰「河魁奪魄」。主將宜齣離宮坐坎宮,利水戰,可奪舟楫,軍行齣門西方有火起,大利。

Bính kì đồng chu tước lâm thương môn ngộ ngọ vị nhật , hào viết " hà khôi đoạt phách " . Chủ tương nghi xuất ly cung tọa khảm cung , lợi thủy chiến , khả đoạt chu tiếp , quân hành xuất môn tây phương hữu hỏa khởi , đại lợi .

陽一侷乙庚日丙子時是否任星,應查。丙戌日時亦同天英又是。

Dương nhất cục ất canh nhật bính tử thời thị phủ nhâm tinh , ứng tra . Bính tuất nhật thời diệc đồng thiên anh hựu thị .

第四十四侷

Đệ tứ thập tứ cục

丙奇同氻地、心星臨杜門遇申子辰日,號曰「天乙司沖」。軍行宜齣兌宮坐震宮,可得地五千里。齣門有黃衣人自南方來報獻消息,大利。

Bính kì đồng cửu địa , tâm tinh lâm đỗ môn ngộ thân tử thần nhật , hào viết " thiên ất ti trùng " . Quân hành nghi xuất đoái cung tọa chấn cung , khả đắc địa ngũ thiên lý . Xuất môn hữu hoàng y nhân tự nam phương lai báo hiến tiêu tức , đại lợi .

第四十五侷

Đệ tứ thập ngũ cục

丙奇同太陰、英星臨景門,號曰「火焚崑岡」。主大將齣師百里,破寨斬首級七百。齣門遇黃衣人自西來,大吉。

Bính kì đồng thái âm , anh tinh lâm cảnh môn , hào viết " hỏa phần côn cương " . Chủ đại tương xuất sư bách lý , phá trại trảm thủ cấp thất bách . Xuất môn ngộ hoàng y nhân tự tây lai , đại cát .

陽二侷癸酉日丙辰時。

Dương nhị cục quý dậu nhật bính thần thời .

陰七侷戉癸日丙辰時。

Âm thất cục mậu quý nhật bính thần thời .

第四十六侷

Đệ tứ thập lục cục

丙奇同六閤、柱星臨死門遇卯未日時,號曰「天河轉運」。齣師不利,主傷士卒、車馬。軍行齣師有微雨,行絰三百里有羣鳥嚮北飛來,不利。

Bính kì đồng lục hợp , trụ tinh lâm tử môn ngộ mão vị nhật thời , hào viết " thiên hà chuyển vận " . Xuất sư bất lợi , chủ thương sĩ tốt , xa mã . Quân hành xuất sư hữu vi vũ , hành chí tam bách lý hữu quần điểu hướng bắc phi lai , bất lợi .

第四十七侷

Đệ tứ thập thất cục

丙奇同硃雀、任星臨驚門,號曰「太乙得令」。軍行齣門可得城池,戰必勝,攻必取。若在驚蟄時節,軍行有黃雲從巽宮起,大吉。

Bính kì đồng chu tước , nhâm tinh lâm kinh môn , hào viết " thái ất đắc lệnh " . Quân hành xuất môn khả đắc thành trì , chiến tất thắng , công tất thủ . Nhược tại kinh chập thời tiết , quân hành hữu hoàng vân tòng tốn cung khởi , đại cát .

第四十八侷

Đệ tứ thập bát cục

丙奇同勾陳、心星臨開門在雨水前,號曰「河魁直時」。利水戰,可縛敵首,軍行遇西方有鼓聲,大吉。

Bính kì đồng câu trần , tâm tinh lâm khai môn tại vũ thủy tiền , hào viết " hà khôi trực thời " . Lợi thủy chiến , khả phược địch thủ , quân hành ngộ tây phương hữu cổ thanh , đại cát .

陽八侷丙辛日丁酉時。

Dương bát cục bính tân nhật đinh dậu thời .

陰四侷日時同。

Âm tứ cục nhật thời đồng .

陽一侷丙辛日甲午時。

Dương nhất cục bính tân nhật giáp ngọ thời .

第四十氻侷

Đệ tứ thập cửu cục

丁奇同値符、任星臨休門遇丑未日時,號曰「雨霽滄江」。齣師宜齣坎宮坐坤宮,可奪寨、焚糧、用計、伏兵,大勝。軍行三里有微雨,遇西風,大利。

Đinh kì đồng trị phù , nhâm tinh lâm hưu môn ngộ sửu vị nhật thời , hào viết " vũ tễ thương giang " . Xuất sư nghi xuất khảm cung tọa khôn cung , khả đoạt trại , phần lương , dụng kế , phục binh , đại thắng . Quân hành tam lý hữu vi vũ , ngộ tây phong , đại lợi .

陽七侷乙庚日丁丑時。

Dương thất cục ất canh nhật đinh sửu thời .

陰四侷戉癸日丁巳時。

Âm tứ cục mậu quý nhật đinh tị thời .

第五十侷

Đệ ngũ thập cục

丁奇同太陰、禽星臨生門,號曰「勝光爭位」。齣師不利,主大將有災,士卒多阨。軍行宜退不宜進,軍行齣門遇有北風大起,不利。

Đinh kì đồng thái âm , cầm tinh lâm sanh môn , hào viết " thắng quang tranh vị " . Xuất sư bất lợi , chủ đại tương hữu tai , sĩ tốt đa ách . Quân hành nghi thối bất nghi tiến , quân hành xuất môn ngộ hữu bắc phong đại khởi , bất lợi .

陽八侷丁壬日乙巳時。

Dương bát cục đinh nhâm nhật ất tị thời .

第五十一侷

Đệ ngũ thập nhất cục

丁奇同六閤、任星臨傷門,號曰「羣鷄化鳳」。主將宜齣震宮坐離宮,可破敵五百騎,遇午未時更勝。軍行有老人攜子來見,大吉。

Đinh kì đồng lục hợp , nhâm tinh lâm thương môn , hào viết " quần ? hóa phượng " . Chủ tương nghi xuất chấn cung tọa ly cung , khả phá địch ngũ bách kị , ngộ ngọ vị thời canh thắng . Quân hành hữu lão nhân huề tử lai kiến , đại cát .

第五十二侷

Đệ ngũ thập nhị cục

丁奇同硃雀臨杜門遇寅卯日時,號曰「火鍊金丹」。主大將齣師,從兌上齣先凶後吉,軍行齣門遇婦人抱子來,見羣鴉飛噪,大吉。

Đinh kì đồng chu tước lâm đỗ môn ngộ dần mão nhật thời , hào viết " hỏa luyện kim đan " . Chủ đại tương xuất sư , tòng đoái thượng xuất tiên hung hậu cát , quân hành xuất môn ngộ phụ nhân bão tử lai , kiến quần nha phi táo , đại cát .

陽四侷甲己日丁卯時,但遺漏星名,是否天蓬臨宮,當須查考。

Dương tứ cục giáp kỷ nhật đinh mão thời , đãn di lậu tinh danh , thị phủ thiên bồng lâm cung , đương tu tra khảo .

陰四侷亦同格侷,又是天柱名,俟查。

Âm tứ cục diệc đồng cách cục , hựu thị thiên trụ danh , sĩ tra .

陽二侷丙辛日戉子時,與陽四侷同。

Dương nhị cục bính tân nhật mậu tử thời , dữ dương tứ cục đồng .

第五十三侷

Đệ ngũ thập tam cục

丁奇同勾陳、禽星臨景門,號曰「鼠落糠盤」。齣師先勝後不成,敗大功。軍齣門見西方有火起,不利。

Đinh kì đồng câu trần , cầm tinh lâm cảnh môn , hào viết " thử lạc khang bàn " . Xuất sư tiên thắng hậu bất thành , bại đại công . Quân xuất môn kiến tây phương hữu hỏa khởi , bất lợi .

第五十四侷

Đệ ngũ thập tứ cục

丁奇同氻天、英星臨死門遇子午日時,號曰「孤舟渡江」。主大將軍宜齣坎宮,東方坐營,可斬大將三員者,首級三千,天子齣師,可服萬國,齣兵南方,有五色雲見,大吉。

Đinh kì đồng cửu thiên , anh tinh lâm tử môn ngộ tử ngọ nhật thời , hào viết " cô chu độ giang " . Chủ đại tương quân nghi xuất khảm cung , đông phương tọa doanh , khả trảm đại tương tam viên giả , thủ cấp tam thiên , thiên tử xuất sư , khả phục vạn quốc , xuất binh nam phương , hữu ngũ sắc vân kiến , đại cát .

第五十五侷

Đệ ngũ thập ngũ cục

丁奇同六閤、心星臨驚門,號曰「太歲坐營」。宜齣大兵八方皆利,可得土地數千里,敵兵盡掃。軍齣南方有大風起,白雲見頂,大吉。

Đinh kì đồng lục hợp , tâm tinh lâm kinh môn , hào viết " thái tuế tọa doanh " . Nghi xuất đại binh bát phương giai lợi , khả đắc thổ địa sổ thiên lý , địch binh tận tảo . Quân xuất nam phương hữu đại phong khởi , bạch vân kiến đính , đại cát .

Đăng ngày: 1/12/2021 5:49:53 PM
Lần xem: 301 lần - Phản hồi: 0
Người đăng: buiquangchinh77 - Mã số ID: 22
Email: [email protected]

Chưa có bài phản hồi nào!

Các tin cùng Danh mục
Ngày đăng
SAO THIÊN BỒNG GIẢI THÍCH BỞI BÙI QUANG CHÍNH
2/15/2021
Kỳ Môn Độn Giáp Bí Yếu (Phần 4)
1/13/2021
Kỳ Môn Độn Giáp Bí Yếu (Phần 3)
1/13/2021
Kỳ Môn Độn Giáp Bí Yếu (Phần 2)
1/13/2021
Kỳ Môn Độn Giáp Bí Yếu (Phần 1)
1/13/2021
Kỳ Môn Pháp Khiếu (Phần 8)
1/13/2021
Kỳ Môn Pháp Khiếu (Phần 7)
1/13/2021
Kỳ Môn Pháp Khiếu (Phần 6)
1/13/2021
Kỳ Môn Pháp Khiếu (Phần 5)
1/13/2021
Kỳ Môn Pháp Khiếu (Phần 4)
1/13/2021
Kỳ Môn Pháp Khiếu (Phần 3)
1/13/2021
Kỳ Môn Pháp Khiếu (Phần 2)
1/13/2021
Kỳ Môn Pháp Khiếu (phần 1)
1/13/2021
Kỳ Môn Độn Giáp Thống Tông Đại Toàn (Phần 3)
1/12/2021
Kỳ Môn Độn Giáp Thống Tông Đại Toàn (Phần 2)
1/12/2021
Kỳ Môn Độn Giáp Thống Tông Đại Toàn (Phần 1)
1/12/2021
Kỳ Môn Độn Giáp Toàn Thư (Phần 10)
1/12/2021
Kỳ Môn Độn Giáp Toàn Thư (Phần 9)
1/12/2021
Kỳ Môn Độn Giáp Toàn Thư (Phần 8)
1/12/2021
Kỳ Môn Độn Giáp Toàn Thư (Phần 7)
1/12/2021


Bạn chưa đăng nhập


ĐĂNG NHẬP - ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN

Gmail: [email protected]

Facebook: https://www.facebook.com/buiquangchinh77

Fanpage: https://www.facebook.com/Tutruthienmenh.com.BuiQuangChinh/          

Blog: https://giaimabiansomenh.blogspot.com/

Địa chỉ: 87 - Lý Tự Trọng - TP Vinh - Nghệ An. Hotline: 0812.373.789 hoặc 09.68.68.29.28 (Thầy Bùi Quang Chính)

Facebook chat