Trang chủ
 
Thành viên
 
Thống kê
 
Nội quy
 
 
 
 
THÀNH VIÊN
ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN
THÔNG TIN TIỆN ÍCH
Xem tử vi trọn đời
Xem Quái số của bạn
Xem cung tuổi vợ chồng
Lịch vạn niên 2020
Đổi ngày dương ra âm
Tra cứu sao chiếu mệnh
Cân xương tính số
Xem hướng nhà
Xem Sim số đẹp
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Hôm nay: 251
Tất cả: 3,133,464
 
 
CHÂN LÝ VẠN VẬT-CHÂN LÝ GIÁC NGỘ-NHÂN QUẢ
1. Học Thuyết
2. Áp dụng thực tiễn
Nội dung tin đăng Trả lời bài này
Bài 4: HÓA GIẢI ÂM KHÍ TẠI GIẾNG CỔ, GIẾNG ĐÀO; THỦ TỤC LẤP GIẾNG; BỒI HOÀN LONG MẠCH SAU KHI LẤP GIẾNG (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhật Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)

Bài 4: HÓA GIẢI ÂM KHÍ TẠI GIẾNG CỔ, GIẾNG ĐÀO; THỦ TỤC LẤP GIẾNG; BỒI HOÀN LONG MẠCH SAU KHI LẤP GIẾNG

1.     Lý do cần giải âm khí tại nơi có giếng cổ và giếng đào:

Giếng cổ hay giếng đào là nơi kết tụ của long mạch nước ngầm, hoặc giếng được khoan trên long mạch nước để có nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt sử dụng của con người. Do đó giếng nước, dù cổ hay mới đào thì đều là yếu tố quan trọng trong địa lý phong thủy. Nếu giếng nước tốt thì môi trường sống của người dân sẽ tốt, nếu giếng nước xấu (có âm) thì môi trường sống của người dân xung quanh sẽ ảnh hưởng.

Giếng nước được coi là huyệt trong long mạch. Do đó long mạch và huyệt mạch được sạch sẽ, lưu thông khí tốt thì sẽ tác động tích cực tới người dân, và ngược lại nếu không lưu thông khí tốt thì ảnh hưởng xấu tới người dân.

Nhiều giếng cổ có quỷ, tinh tà an trụ. Chúng sẽ lộng hành phá phách dân làng xung quanh giếng cổ đó.

Nhiều giếng có người chết do ngã xuống hay tự tử. Khi đó họ sẽ là cô hồn dưới giếng nước đó.

Nhiều giếng cổ có trận pháp do chính yêu tinh hoặc quỷ lập ra để chúng đi bắt vong cô hồn về khống chế nhằm làm lính tay sai cho chúng đi phá phách dân chúng xung quanh.

2.     Ảnh hưởng của âm khí ở giếng cổ hoặc giếng đào đến con người:

Những ngôi nhà lấp giếng đào thường hay xảy ra chuyện không may mắn: bệnh tật, ốm đau, có người chết, làm ăn không thuận lợi. Nguyên nhân là khi lấp giếng đã gây tắc long mạch nước ngầm, khiến âm khí kết tụ, nhất là giếng lâu năm thì tích tụ lượng khí mê tan nhiều sẽ bốc lên mặt đất và con người bị nhiễm các khí âm đó nên mới sinh bệnh và nhiều tai ương.

Nhiều vùng quê, cả thành phố, có những giếng cổ. Nhiều người dân hay nhìn thấy vong hồn nơi đó. Những hộ gia đình cạnh giếng hay gặp tai ương, con cái hư hỏng, nhiều người mắc trọng bệnh, gia đình không hòa thuận.

Tất nhiên không phải giếng cổ nào cũng bị trấn yểm, có tinh tà ma quỷ. Tuy nhiên nên giải âm để cho giếng được tốt hơn nếu dân làng còn sử dụng giếng nước. Và trường hợp lấp giếng thì càng phải giải âm và thực hành lấp giếng theo thủ tục trong bài này.

3.     Phương pháp xử lý hóa giải âm tại giếng cổ, giếng đào:

A. Các bước chuẩn bị:

Ở giếng cổ thường có nhiều âm khí và cả trận pháp. Do đó khi hóa giải cần tuân thủ trình tự và phương pháp làm đúng thì sẽ hóa giải rất đơn giản và nhẹ nhàng.

- Bước 1: Chọn người có tâm tính tốt nhất và trong người không bị nhiễm âm để thực hiện phương pháp hóa giải:

+ Người có tâm tính tốt nhất là người hiểu đạo lý làm người, sống hướng thiện, không có sân hận, hay giúp đỡ người khác.

+ Người không bị nhiễm âm là khi nhìn vào sắc mặt hay da dẻ họ thì thấy khí sắc hồng hào. Khi bắt tay họ thì thấy lòng bàn tay họ ấm. Đây là người có tâm lực mạnh. Nếu người bị nhiễm âm là sẽ thấy lạnh bàn tay, người mỏi mệt, đau mỏi vai gáy, lạnh người và sống lưng, hay buồn ngủ, hay ngáp ngủ.

Như  vậy, người vừa có tâm tính tốt vừa có tâm lực mạnh (không bị nhiễm âm) để hóa giải âm và trận pháp trấn yểm ở cây cổ thụ được hiệu quả tuyệt đối chỉ trong 1 lần thực hiện.

- Bước 2: Người đứng ra giải âm nên đọc kỹ Phần I trong cuốn lễ này, đặc biệt là phần luật nhân quả và luật giác ngộ và phải hiểu được tinh tà, quỷ, vong cô hồn cũng như thần thánh, phật và bồ tát. Đọc thật kỹ để hiểu nguồn gốc và ý nghĩa của 3 bài thần chú, sau đó học thuộc 3 bài thần chú giải âm. Khi đọc xong rồi hãy luôn có suy nghĩ là tuân thủ theo luật nhân quả và hướng đến hành thiện cứu người. Làm như vậy để để gia tăng sức mạnh trong tâm nhằm hóa giải âm đạt được hiệu quả tuyệt đối.

- Bước 3: Chuẩn bị vài lít rượu trắng nấu từ gạo, rửa 1kg củ gừng tươi, rồi đập nát nhuyễn và trộn vào rượu trắng. Ngâm trong 3 ngày rồi dùng rượu gừng để xử lý giải âm ở các bước tiếp theo.

B. Các bước thực hiện xử lý giải âm ở giếng cổ, giếng đào:

- Bước 1, niêm phong giếng bằng tay phải:

Người thực hiện giải âm phải đứng ở cạnh thành giếng. Hai tay nắm lại (tay trái nắm lại trước và tay phải nắm bên ngoài tay trái) đặt trên trán. Nghĩ thật sâu (tập trung cao độ để suy nghĩ) về Đức Ngũ Âm Hóa Đồng (Đức A Di Di Đà và Đức Nhật Sư Thích Ca Mâu Ni Phật). Tiếp theo là hạ hai tay xuống trước ngực, hai tay chắp lại như đứng lễ. Sau đó niệm 3 niệm “Nam mô A Di Di Đà Phật”. Tiếp đến là tay trái bắt ấn (đầu ngón cái và đầu ngón trỏ bấm lại với nhau), tay phải đập 3 đập vào mặt thành giếng. Lúc này nghĩ cả khu vực rộng lớn xung quanh giếng để sức mạnh niêm phong được mở rộng. Khi đập tay phải vào thành giếng thì phải lấy lực từ tâm để đập. Khi đập đến lần thứ 3 thì tay phải vẫn giữ ở thành giếng và xoay thuận theo chiều kim đồng hồ, vừa xoay vừa đọc: 1, 2, 3. Đọc xong rồi ấn vào và đọc tiếp chữ “Đạo”.

Việc niêm phong như thế là xong. Khi niêm phong xong thì dưới giếng và xung quanh có yêu tinh, âm binh, cô hồn sẽ được năng lượng của chư Phật trói lại, khi đó người thực hiện sẽ yên tâm niệm chú để hóa giải.

- Bước 2, dùng chân phải phá trận âm, khí âm dưới giếng:

Người thực hiện giải âm phải đứng cạnh giếng. Hai tay nắm lại (tay trái nắm lại trước và tay phải nắm bên ngoài tay trái) đặt trên trán. Nghĩ thật sâu (tập trung cao độ để suy nghĩ) về Đức Ngũ Âm Hóa Đồng (Đức A Di Di Đà và Đức Nhật Sư Thích Ca Mâu Ni Phật). Tiếp theo là hạ hai tay xuống trước ngực, hai tay chắp lại như đứng lễ. Sau đó niệm 3 niệm “Nam mô A Di Di Đà Phật”. Tiếp đến là tay trái bắt ấn (đầu ngón cái và đầu ngón trỏ bấm lại với nhau), chân phải đạp 3 đạp xuống đất. Khi đạp chân phải xuống thì phải lấy lực từ tâm để đạp xuống. Khi đạp đến lần thứ 3 thì  lấy chân phải xoay thuận thẹo chiều kim đồng hồ, vừa xoay vừa đọc: 1, 2, 3. Đọc xong rồi ấn xuống và đọc tiếp chữ “Hóa”.

Việc phá trận và khí âm dưới phần âm đất giếng đã hoàn thành.

- Bước 3, lấy rượu gừng vô hiệu hóa pháp của tinh tà, quỷ:

Lấy rượu gừng đổ tưới vào thành giếng, xung quanh giếng và tưới xuống cả giếng.

Vảy rượu gừng là để vô hiệu hóa pháp quỷ, tinh tà nếu đất có quỷ, có tinh có sức mạnh về pháp. Đồng thời hỗ trợ người tâm lực yếu, trong người bị nhiễm âm xử lý được hiệu quả.

- Bước 4, niệm nhiều lần bài thần chú Tịnh Độ Tâm:

Trước khi niệm thì 2 tay nắm vào nhau và đặt trên trán, nghĩ thật sâu về Đức Ngũ Âm Hóa Đồng (Đức A Di Di Đà và Đức Nhật Sư Thích Ca Mâu Ni Phật). Rồi tay trái bắt ấn (đầu ngón cái và đầu ngón trỏ chạm vào nhau) và dơ bàn tay phải hướng về phía xung quanh giếng, hướng vào thành giếng, hướng xuống dưới giếng. Vừa dơ tay phải vừa niện thần chú Tịnh Độ Tâm. Niệm càng nhiều thì năng lượng đất sẽ thay đổi nhanh, âm binh, tinh tà, quỷ sẽ được hóa giải hết.

Nam mô A Di Di Đà Phật”

- Bước 5, niệm nhiều lần bài thần chú Nhật Sư Tâm Chú:

Sau khi niệm xong bài thần chú Tịnh Độ Tâm. Tiếp theo niệm bài chú Nhật Sư Tâm Chú. Vẫn bắt ấn tay trái, và dơ tay phải hướng xuống giếng, thành giếng, xung quanh giếng. Vừa dơ tay phải vừa niệm chú Nhật Sư Tâm Chú. Niệm càng nhiều thì năng lượng đất sẽ thay đổi nhanh, âm binh, tinh tà, quỷ sẽ được hóa giải hết.

 Nam Mô Nhật Sư – Bồ Đề Tâm Phật

Kim thân – Nhật lai, khắp cõi. Độ

Ma đạo, khổ khổ, tam đọa trùng

Kim thân – Nhật lai, ứng – Hóa độ

Ma đạo - Hồi tâm, Tiếp - Ứng đạo

Nhật lai, nhật lai, nhật lai, Hoàn đạo”.

- Bước 6, niệm nhiều lần bài thần chú Bát Không Phật Đạo:

Sau khi niệm xong bài thần chú Nhật Sư Tâm Chú. Tiếp theo niệm bài chú Bát Không Phật Đạo. Vẫn bắt ấn tay trái, và dơ tay phải hướng xuống giếng, thành giếng, xung quanh giếng. Vừa dơ tay vừa niệm thần chú Nhật Sư Tâm Chú. Niệm càng nhiều thì năng lượng đất sẽ thay đổi nhanh, âm binh, tinh tà, quỷ sẽ được hóa giải hết.

 Nam Mô Nhật Sư – Bồ Đề Tâm Phật

Tâm Hành. Hóa:

Tướng Vô Tướng, Trí Vô Trí

Tâm Vô Tâm, Hành Vô Hành

Đạo Vô Đạo, Tuệ Vô Tuệ

Phật Vô Phật, Nguyện Vô Nguyện

Hành Giả Tâm Hành. Hóa

Bát Không Phật Đạo, Nhất Tâm Giác Ngộ”.

 

Như vậy là hoàn thành phương pháp giải âm ở giếng cổ, giếng đào. Nếu người dân cần lấp giếng thì thực hiện thủ tục lấp giếng theo hướng dẫn bên dưới.

4.     Phương pháp lấp giếng cổ hoặc giếng đào

A.   Thủ pháp lấp giếng:

Sau khi giải âm xong, đứng cạnh giếng. Hai tay nắm lại (tay trái nắm lại trước và tay phải nắm bên ngoài tay trái) đặt trên trán. Nghĩ thật sâu (tập trung cao độ để suy nghĩ) về Đức Ngũ Âm Hóa Đồng (Đức A Di Di Đà và Đức Nhật Sư Thích Ca Mâu Ni Phật). Tiếp theo là hạ hai tay xuống trước ngực, hai tay chắp lại như đứng lễ. Sau đó niệm 3 niệm “Nam mô A Di Di Đà Phật”. Tay trái bắt ấn, tay phải cầm nén nhang đang cháy họa chữ “Đạo” trên không trung của giếng, lấy lực từ tâm đẩy chữ đạo xuống giếng. Khi đẩy nghĩ về thần linh và thủy thần rồi đọc câu “Giao xử thần. Đạo”.

B.    Thực hiện lập giếng

Tiếp đến là đổ vài tạ than củi xuống để hoạt tính của than củi hút hết âm khí và khí metan dưới giếng.

Sau đó cho lấp cát hoặc đất xuống giếng.

Sau khi lấp giếng xong thì tiến hành thực hiện bài lễ bồi hoàn long mạch giếng.

5.     Bài lễ bồi hoàn long mạch giếng

Phần 1: Chuẩn bị nghi lễ:

- Lễ bồi hoàn long mạch sau khi lấp giếng nước là nhờ Tứ trụ nguyên thần bốn hướng đông tây nam bắc, hội đồng quan thần linh gia hộ, điều chỉnh, khai không khí mạch, mạch nước  được thông suốt. Việc bồi hoàn long mạch là vô cùng quan trọng, đảm bảo sau khi lấp giếng (lấp mất dòng chảy hay gây ách tắc huyệt mạch) sẽ được khai thông mạch nước, đảm bảo năng lượng dưới đất không bị ách tắc và tích tụ khí âm.

Đồ lễ: Thành tâm dâng hoa, quả, trầu cau, thuốc lá, rượu, thịt, xôi, tiền vàng địa phủ, 5 ông ngựa giấy 5 màu (xanh, đỏ, trắng, đen, vàng) có kèm quần áo mũ quan, đặt mâm lễ tại nền đất giếng vừa lấp xong.

- Thắp 2 tuần tuần hương, tức là châm hương lần 1 cháy gần hết rồi châm một lần nữa, mỗi lần châm là 1 hoặc 3 nén nhang.

- Hóa tiền vàng khi hương chưa cháy hết, không được hóa khi hương đã cháy hết, vì khi hương còn thắp thì chư vị thần linh sẽ nhận được sự phát chẩn, nếu khi cháy hết hương mà hóa sẽ không nhận được sự phát chẩn của các ngài.

Phần 2: Thực hiện nghi lễ:

Lên hương xong, nhất tâm đứng trước mâm lễ, chắp tay 3 lạy rồi tụng 3 bài thần chú sau:

Tụng 3 lần bài Tịnh độ tâm:

“Nam mô A Di Di Đà Phật”

 

Tụng 3 lần bài NHẬT SƯ - TÂM CHÚ:

“Nam Mô Nhật Sư – Bồ Đề Tâm Phật

Kim thân – Nhật lai, khắp cõi. Độ

Ma đạo, khổ khổ, tam đọa trùng

Kim thân – Nhật lai, ứng – Hóa độ

Ma đạo - Hồi tâm, Tiếp - Ứng đạo

Nhật lai, nhật lai, nhật lai, Hoàn đạo”.

 

Tụng 3 lần bài Địa Phật Tâm Chú:

“Nam Mô Nguyên Linh Địa Phật (3 lần)

Nam Mô Bồ Đề Tạo, Bồ Đề Hóa, Bồ Đề Tâm

1. Nhân sinh – Sinh tướng – Tâm biến – Tam đọa trùng

2. Phù du – Dục – Giới – Chấp – Nghiệp quấn thân

3. Cõi trần – Khổ khổ, Thiên định giới

4. Nguyên – Nghiệp rành rành Nam Tào sổ

5. Hồi tâm – Rời nghiệp, Định tâm – Thân

6. Pháp nguyệt – Quy tâm, Án xà – Hoàn tâm

7. Bồ Đề Tâm, Bồ Đề Tâm, Bồ Đề Tâm.

Nam Mô Bồ Đề Hóa, Bồ Đề Tâm

8. Trùng – Lai – Lượng kiếp, Cửu trùng – Lục căn

9. Nghiệp báo – Hiện kiếp – Quấn thân

Tà tinh – Ma đạo – Trùng trùng – Báo – Lai

10. Pháp nguyệt – Quy tâm, Án xà - Ứng cứu:

Hoàn Đạo – Phủ, Cửu trùng – Lục căn. Hóa

Ngũ Quỷ Thần – Phủ, Tà tinh – Ma đạo. Hóa

Ngã quỷ - Địa ngục. Hóa

11. Địa âm – Đất Phật, Đất Phật. An

12. Bồ Đề Tâm, Bồ Đề Tâm, Bồ Đề Tâm.

Nam Mô Bồ Đề Hóa, Bồ Đề Tâm

13. Trùng – Lai -  Lượng kiếp, Cửu trùng – Lục căn

14. Nghiệp báo – Gia tiên – Cửu huyền

Ngã quỷ - Địa ngục – Trùng trùng – Báo – Lai

15. Pháp nguyệt – Quy tâm, Án xà - Ứng cứu:

Hoàn Đạo – Phủ, Cửu trùng – Lục căn. Hóa

Ngã quỷ - Địa ngục. Hóa

Ngũ Quỷ Thần – Phủ, Thoát tục – Trùng. Hóa

16. Địa âm – Đất Phật, Đất Phật. An

17. Bồ Đề Tâm, Bồ Đề Tâm, Bồ Đề Tâm.

Nam Mô Bồ Đề Hóa, Bồ Đề Tâm

18. Nhân – Nghiệp – Lượng – Tử, bất vãng sanh

  tinh – Ma đạo, bất phân ranh

Đọa thổ - Nghiệp chướng – Chúng sinh nguy

19. Pháp nguyệt – Quy tâm, Án xà - Ứng cứu:

Ngũ Quỷ Thần – Phủ, Tà tinh – Ma đạo. Hóa

20. Nhân – Tử - Hộ

Luận kiếp địa âm- Án xà ngữ hồn

Ngũ linh – Hoàn đạo

21. Địa âm – Đất Phật, Đất Phật. An

22. Bồ Đề Tâm, Bồ Đề Tâm, Bồ Đề Tâm.

Nam Mô Bồ Đề Tạo, Bồ Đề Hóa, Bồ Đề Tâm

23. Pháp nguyệt – Quy tâm, hướng Phật Đạo

Diêm Phủ Đề - Phật vị - Nhật lai

Tiếp dẫn - Ứng – Định – Tâm an

24. Tâm bất quy – Bất Nhật lai

25. Bồ Đề Tâm, Bồ Đề Tâm, Bồ Đề Tâm”.

Tiếp tục chắp tay lạy 3 lạy xong rồi đọc bài lễ:

CON NIỆM NAM MÔ A DI DI ĐÀ PHẬT (3 LẦN)

-                     Ứng linh Hoàn đạo, hoàn lực hậu thế, nghĩa nguồn chữ đạo.

-                     Con lạy 9 phương trời, 10 phương chư phật, chư phật 10 phương.

-                     Con lạy tứ trụ nguyên thần nguyên khí bốn hướng đông tây nam bắc hợp nhất.

-                     Con lạy chân linh quan thần linh, chân linh quan thổ địa, chân linh quan táo quân, chân linh chư vị thần tài “điền thổ tại đất”.

Nhật nguyên: Ngày….tháng …năm 2019 (Kỷ Hợi).

Cõi trần nhân sinh, chữ nhân con cháu, dòng họ, dòng tộc “họ…”. Nối thừa tự: Con trần “họ tên người lễ”, thiên địa hợp nhân (địa chỉ nhà ở…), nhân sinh tâm, nhân tâm, “hoàn tâm – đạo lễ”. Đạo.

Dâng lễ: Thanh bông hoa quả, trầu cau, thuốc lá, xôi, thịt, rượu, mã, tiền vàng địa phủ, tròn tâm. Dâng lễ bồi hoàn long mạch giếng điền thổ tại đất. Đạo.

Con trần: “Họ tên người lễ”, ngưỡng vọng Đức Ngũ Âm Hóa Đồng (Đức A Di Di Đà, Đức Nhật sư Thích Ca Mâu Ni Phật). Ngưỡng vọng Đức Nguyên Linh Địa Phật. Ngưỡng vọng chân linh quan thần linh, chân linh quan thổ địa, chân linh quan táo quân, chân linh chư vị thần tài “điền thổ tại đất” cùng chư thần trong Ban giám sát hộ thần. Ngưỡng vọng Tứ trụ nguyên thần nguyên khí bốn hướng đông tây nam bắc hợp nhất. Đạo. Thiên định giới, tiếp dẫn, dẫn giải, hóa giải động long mạch. Tiếp dẫn, dẫn giải bồi hoàn long mạch trong sự định vị thiên cơ điền thổ tại đất. Đạo.

“Làn hương trầm – gió thoang thoảng”

Hoàn độ: Chữ nhân con cháu dòng họ, dòng tộc “họ…”, trở về hai chữ “Hoàn tâm – đạo lễ”. Đạo. Tiếp dẫn, dẫn giải chữ nhân con cháu dòng họ, dòng tộc “họ…” an cư lập nghiệp điền thổ tại đất. Trong sự: Khai thông hoàn lộc, hoàn danh, hoàn nhân, sở hữu chữ nhân. Quy môn thuận. Đạo.

Nghĩa nguồn “chữ đạo”.

Trong sự: “Ngũ đạo tào khang – an khang thịnh vượng”

Con trần: “Họ tên người lễ”, xin biếu Chân linh quan thần linh, chân linh quan thổ địa, chân linh quan táo quân, chân linh chư vị thần tài “điền thổ tại đất”, tứ trụ nguyên thần bốn hướng đông tây nam bắc tiền vàng – mã - địa phủ. Trong sự: Chí tâm hành thiện hồi hướng chư Thần. Đạo.

Con trần: “Họ tên người lễ” Hoàn tâm – đạo lễ.

CON NIỆM NAM MÔ A DI DI ĐÀ PHẬT (3 LẦN)

Sau khi đọc lễ xong, đứng trên nền giếng đã lấp. Hai tay nắm lại (tay trái nắm lại trước và tay phải nắm bên ngoài tay trái) đặt trên trán. Nghĩ thật sâu (tập trung cao độ để suy nghĩ) về Đức Ngũ Âm Hóa Đồng (Đức A Di Di Đà và Đức Nhật Sư Thích Ca Mâu Ni Phật). Tiếp theo là hạ hai tay xuống trước ngực, hai tay chắp lại như đứng lễ. Sau đó niệm 3 niệm “Nam mô A Di Di Đà Phật”. Tay trái bắt ấn, tay phải cầm nén nhang đang cháy họa chữ “Đạo” trên không trung của nền giếng, lấy lực từ tâm đẩy chữ đạo xuống nền giếng.  Khi đẩy đọc “Bồi hoàn long mạch trong sự định vị thiên cơ. Đạo”.

Như vậy là hoàn thành xong việc giải âm, lấp giếng và bồi hoàn long mạch giếng.

Đăng ngày: 1/14/2020 5:48:52 PM
Lần xem: 21 lần - Phản hồi: 0
Người đăng: buiquangchinh77 - Mã số ID: 22
Email: [email protected]

Chưa có bài phản hồi nào!

Các tin cùng Danh mục
Ngày đăng
BÀI 10: BÀI LỄ NGÀY MÙNG 2 TẾT TRONG NHÀ, NƠI KINH DOANH (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/25/2020
BÀI 9: BÀI LỄ NGÀY MÙNG 1 TẾT TRONG NHÀ, NƠI KINH DOANH (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/25/2020
BÀI 8: BÀI LỄ ĐÊM GIAO THỪA TẠI NHÀ, NƠI KINH DOANH (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/24/2020
SÁCH HÀNH LỄ DƯỚI ÁNH SÁNG PHẬT PHÁP-NĂNG LƯỢNG VŨ TRỤ (ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT) (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/20/2020
THỨ TỰ CẦN BIẾT ĐỂ VIỆC THỰC HÀNH HÓA GIẢI CÓ HIỆU QUẢ
1/20/2020
Bài 1: HÓA GIẢI ÂM ĐẤT (QUỶ, TINH TÀ, ÂM BINH, CÔ HỒN) NHÀ Ở, CÔNG TY, VĂN PHÒNG, NHÀ MÁY, XƯỞNG (Tác giả: Hoàng Văn Trường...)
1/15/2020
Bài 2: HÓA GIẢI ÂM KHÍ NHIỄM TRONG NGƯỜI (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/15/2020
Bài 14: NGÀY GIỜ TỐT THEO LỊCH LÀM VIỆC CỦA CÕI TRỜI ĐỊA PHỦ VÀ CÕI TRỜI CHƯ THẦN (BAN GIÁM SÁT HỘ THẦN) (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/14/2020
Bài 13: CHUYỂN MỘ PHẦN VÔ DANH (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/14/2020
Bài 12: HÓA GIẢI PHẦN MỘ (TIỂU, QUAN) DƯỚI NỀN ĐẤT KHI ĐANG THI CÔNG NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/14/2020
Bài 11: HÓA GIẢI MỘ PHẦN BỊ ĐỘNG VÀ NẠP KHÍ MỘ PHẦN (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/14/2020
Bài 10: HÓA GIẢI CUNG ĐƯỜNG HAY XẢY RA TAI NẠN CHẾT NGƯỜI (tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/14/2020
Bài 9: HÓA GIẢI ÂM ĐẤT Ở CHÙA, ĐÌNH, ĐỀN, MIẾU (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/14/2020
Bài 8: HÓA GIẢI TRẺ KHÓC ĐÊM (Tác giả: Hoàn VĂn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/14/2020
Bài 7: HÓA GIẢI BÙA (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/14/2020
Bài 6: HÓA GIẢI NGƯỜI BỊ YỂM BÙA, TINH NHẬP, VONG NHẬP (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/14/2020
Bài 5: HÓA GIẢI ĐIỆN THỜ (CÂY HƯƠNG, MIẾU THỜ, BAN THỜ), ÂM BINH ĐỂ THÔI KHÔNG THỜ CÚNG NỮA (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/14/2020
Bài 4: HÓA GIẢI ÂM KHÍ TẠI GIẾNG CỔ, GIẾNG ĐÀO; THỦ TỤC LẤP GIẾNG; BỒI HOÀN LONG MẠCH SAU KHI LẤP GIẾNG (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhật Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/14/2020
Bài 3: HÓA GIẢI ÂM KHÍ TẠI CÂY CỔ THỤ/ CÂY TO (DÙ CÓ CHẶT HẠ HAY KHÔNG CHẶT HẠ) (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/14/2020
BÀI 7: BÀI LỄ HẠ TIỂU VÀ NHẬP MỘ VONG LINH TẠI ĐẤT NGHĨA TRANG MỚI (Tác giả: Hoàng Văn Trường-Nhất Nam-Nhật Sư Hoàn Đạo)
1/14/2020


Bạn chưa đăng nhập


ĐĂNG NHẬP - ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN

Facebook chat